Ghe
Giao diện
Ghe là cách gọi của một số loại thuyền dùng trong giao thông đường thủy ở Việt Nam, đặc biệt gắn với bối cảnh sinh hoạt sông nước. Từ "ghe" cũng xuất hiện trong tên gọi của nhiều phương tiện cụ thể, như ghe tam bản, ghe bầu hoặc ghe ngo.[1][2]
Thuật ngữ
Một số tư liệu mô tả "ghe" như một cách gọi của "thuyền" trong ngữ cảnh sông nước, và nêu nhiều biến thể/kiểu ghe được gọi theo công dụng hoặc hình thức (chẳng hạn ghe tam bản, ghe hàng, ghe buôn).[1][2]
Vai trò và công dụng
Ở các vùng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, ghe (cùng với xuồng) được ghi nhận là phương tiện gắn với hoạt động đi lại và trao đổi hàng hóa của cư dân địa phương.[2]
Một số loại ghe
- Ghe tam bản: được nhắc đến như một loại ghe phổ biến trong bối cảnh sông nước Nam Bộ.[2]
- Ghe bầu: được mô tả như một loại "thương thuyền" truyền thống gắn với cư dân ven biển miền Trung, nhất là khu vực Quảng Nam.[3]
- Ghe ngo: được giới thiệu như một tài sản văn hóa, sinh hoạt cộng đồng của người Khmer ở miền Tây Nam Bộ.[4]
Tham khảo
- ^ a b "Người, ghe, trái miền Tây nhộn nhịp Hà thành". Cổng thông tin Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội. Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b c d "Tục lệ cúng xuồng, ghe Nam Bộ". scov.gov.vn. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài. ngày 15 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ghe bầu Quảng Nam". scov.gov.vn. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài. ngày 14 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ghe Ngo - Tài sản văn hóa, sinh hoạt cộng đồng quý giá của đồng bào Khmer miền Tây Nam Bộ". scov.gov.vn. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài. ngày 12 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.