Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2010
Bản mẫu:Infobox international football competition
Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2010 là phiên bản thứ 14 của giải đấu dành cho các đội tuyển U-16 được tổ chức bởi AFC. 4 đội vào đến bán kết tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2011, diễn ra tại Uzbekistan
Oman, Iran, Jordan và Australia quan tâm tới việc trở thành chủ nhà của giải,[1] nhưng vai trò chủ nhà một lần nữa được đưa cho Uzbekistan.[2] Vòng loại của giải diễn ra vào năm 2009.
Các đội tham dự
Danh sách các đội vượt qua vòng loại để tham gia vòng chung kết:
Địa điểm thi đấu
| Tashkent | Tashkent |
|---|---|
| Sân vận động Pakhtakor | Sân vận động JAR |
| Sức chứa: 35.000 | Sức chứa: 8.460 |
Vòng bảng
Bảng A
| Đội | Tr |
T |
H |
B |
BT |
BB |
HS |
Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Uzbekistan | 3 | 2 | 1 | 0 | 11 | 1 | +10 | 7 |
| Jordan | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 1 | +1 | 5 |
| Indonesia | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 5 | −1 | 3 |
| Tajikistan | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 13 | −10 | 1 |
Bảng B
| Đội | Tr |
T |
H |
B |
BT |
BB |
HS |
Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CHDCND Triều Tiên | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 7 |
| Syria | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 2 | +1 | 5 |
| Iran | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 4 | +2 | 4 |
| Oman | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 8 | −6 | 0 |
Bảng C
| Đội | Tr |
T |
H |
B |
BT |
BB |
HS |
Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Úc | 3 | 2 | 1 | 0 | 8 | 1 | +7 | 7 |
| Nhật Bản | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 0 | +7 | 7 |
| Việt Nam | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 10 | −6 | 3 |
| Đông Timor | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 9 | −8 | 0 |
Bảng D
| Đội | Tr |
T |
H |
B |
BT |
BB |
HS |
Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Iraq | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 4 | +2 | 6 |
| UAE | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 2 | +1 | 5 |
| Kuwait | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 3 | −2 | 4 |
| Trung Quốc | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | −3 | 1 |
Vòng loại trực tiếp
| Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 1 tháng 11 — Tashkent | ||||||||||
| Uzbekistan | 2 | |||||||||
| 4 tháng 11 — Tashkent | ||||||||||
| Syria | 1 | |||||||||
| Uzbekistan | 2 | |||||||||
| 1 tháng 11 — Tashkent | ||||||||||
| Úc | 1 | |||||||||
| Úc h.p. | 3 | |||||||||
| 7 tháng 11 — Tashkent | ||||||||||
| UAE | 2 | |||||||||
| Uzbekistan | 0 | |||||||||
| 1 tháng 11 — Tashkent | ||||||||||
| CHDCND Triều Tiên | 2 | |||||||||
| CHDCND Triều Tiên | 4 | |||||||||
| 4 tháng 11 — Tashkent | ||||||||||
| Jordan | 0 | |||||||||
| CHDCND Triều Tiên | 2 | |||||||||
| 1 tháng 11 — Tashkent | ||||||||||
| Nhật Bản | 1 | |||||||||
| Iraq | 1 | |||||||||
| Nhật Bản | 3 | |||||||||
Tứ kết
Bán kết
Chung kết
Vô địch
| Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2010 |
|---|
| CHDCND Triều Tiên Lần đầu tiên |
Danh sách cầu thủ ghi bàn
- 5 bàn
- 4 bàn
- 3 bàn
- 2 bàn
|
|
|
|
|
|
- 1 bàn
Tham khảo
- "AFC U-16 Championship schedule". The-AFC.com. Liên đoàn bóng đá châu Á. Ngày 16 tháng 7 năm 2010.
- ^ "AFC confirms date change for U16 finals". The-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 6 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2010.
- ^ "Uzbekistan to host AFC U-16 Champs 2010". The-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 26 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2010.