Gliwice
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Gliwice | |
|---|---|
Quảng trường chính và tòa thị chính | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Tọa độ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “geobox coor”. | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | |
| Huyện | huyện thành phố |
| Thành lập | Thế kỷ 13 |
| Thị xã | 1250 |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Zygmunt Frankiewicz |
| Diện tích | |
| • Thành phố | 133,88 km2 (5,169 mi2) |
| Độ cao cực đại | Bản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp |
| Độ cao cực tiểu | Bản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp |
| Dân số (2018) | |
| • Thành phố | 179.806 |
| • Mật độ | 13/km2 (35/mi2) |
| • Đô thị | 2.746.000 |
| • Vùng đô thị | 5.294.000 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Postal code | 44-100 to 44-164 |
| Biển số xe | SG |
| Website | http://www.um.gliwice.pl |
Gliwice [gliˈvit͡sɛ] (tiếng Đức: Gleiwitz) là một thành phố ở Silesia phía nam Ba Lan, gần Katowice. Đây là khu vực phía tây của vùng đô thị Thượng Silesia có dân số 2 triệu người. Thành phố năm ở cao nguyên Silesia, bên sông Kłodnica (chi lưu của sông Oder). Thành phố thuộc tỉnh Silesia từ khi thành lập năm 1999, trước đó thuộc tỉnh Katowice. Gliwice là một trong những thành phố thuộc khu vực đô thị Katowice và thuộc vùng đại đô thị Silesia có dân số khoảng 5.294.000 người. Dân số thành phố này là 179.806 người (năm 2018).
Tham khảo
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Gliwice.