Gowkaran Roopnarine
Giao diện
| Gowkaran Roopnarine | ||||
| [[Hình:Flag of Hoa Kỳ.svg|50px]] [[Đội tuyển cricket Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]] | ||||
| Thông tin cá nhân | ||||
|---|---|---|---|---|
| Sinh | 24 tháng 2, 1982 | |||
| Guyana | ||||
| Vai trò trong đội | Wicket-keeper | |||
| Kiểu đánh bóng | Left-handed | |||
| Đội tuyển nội địa | ||||
| Năm | Đội | |||
| 2005 | ||||
| List A debut | 4 July 2005: USA v Uganda | |||
| Last List A | 11 July 2005: USA v Oman | |||
| Thông tin cricket | ||||
| List A | ||||
| Trận | 4 | |||
| Điểm tổng cộng | 171 | |||
| Đánh banh trung bình | 57.00 | |||
| 100s/50s | 0/2 | |||
| Điểm cao nhất | 98 | |||
| Balls bowled | 0 | |||
| Wickets | - | |||
| Giao banh trung bình | - | |||
| 5 wickets in innings | - | |||
| 10 wickets in match | - | |||
| Giao banh xuất sắc nhất | - | |||
| Bắt bóng/Stumping | 1/0 | |||
|
Tính đến ngày 2 October năm 2008 | ||||
Gowkaran Roopnarine (sinh ngày 24 tháng 2 năm 1982) là 1 vận động viên cricket người Guyana sinh tại Mỹ.[1] Anh là 1 left-handed batsman và wicket-keeper,[2] anh chơi cho đội tuyển Mỹ từ năm 2005,[3] với 4 trận List A matches.[2]
Tiểu sử
Sinh ở Guyana năm 1982,[2] Gowkaran Roopnarine chơi trận đầu tiên cho đội tuyển Mỹ ở giải 2005 ICC Trophy.[3] Sau trận đấu làm nóng với đội Namibia,[4] anh chơi 4 trận ở giải này,[5] ghi được 98 ở vị trí thứ 9 trong trận play-off với đội Oman,[6] his highest List A score.[2]
Anh chơi giải ICC Americas Championship ở Ontario, và trận gần nhất cho đội tuyển quốc gia ở giải Division Five của World Cricket League tại Jersey.[4]
Tham khảo
- ^ Gowkaran Roopnarine at Cricinfo
- ^ a b c d Gowkaran Roopnarine at CricketArchive
- ^ a b Teams played for by Gowkaran Roopnarine at CricketArchive
- ^ a b Other matches played by Gowkaran Roopnarine Lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2012 tại Wayback Machine at CricketArchive
- ^ ICC Trophy matches played by Gowkaran Roopnarine at CricketArchive
- ^ Scorecard of Oman v USA, ngày 11 tháng 7 năm 2005 at CricketArchive