Bước tới nội dung

Graham Coughlan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Graham Coughlan
Tập tin:Graham Coughlan.jpg
Coughlan thi đấu cho Shrewsbury Town năm 2009
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Graham Coughlan[1]
Ngày sinh 18 tháng 11, 1974 (51 tuổi)[2]
Nơi sinh Dublin, Ireland[2]
Chiều cao 1,88 m[3]
Vị trí Trung vệ[2]
Thông tin đội
Đội hiện nay
Barrow (cố vấn)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1987–1994 Cherry Orchard
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1994–1995 Bray Wanderers 11 (0)
1995–1999 Blackburn Rovers 0 (0)
1997Swindon Town (mượn) 3 (0)
1999Livingston (mượn) 6 (0)
1999–2001 Livingston 50 (2)
2001–2005 Plymouth Argyle 177 (25)
2005–2007 Sheffield Wednesday 51 (5)
2007Burnley (mượn) 2 (0)
2007–2008 Rotherham United 45 (1)
2008–2010 Shrewsbury Town 78 (6)
2010–2013 Southend United 38 (0)
Tổng cộng 461 (39)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2018–2019 Bristol Rovers
2019–2020 Mansfield Town
2022–2024 Newport County
2024–2026 Boston United
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Graham Coughlan (sinh ngày 18 tháng 11 năm 1974) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Ireland và cựu cầu thủ từng thi đấu ở vị trí trung vệ. Ông hiện là cố vấn tại Barrow.

Coughlan bắt đầu sự nghiệp tại quê nhà Ireland với Bray Wanderers, trước khi được Blackburn Rovers ký hợp đồng. Ông gia nhập Livingston vào năm 1999 và những màn trình diễn cho câu lạc bộ Scotland giúp ông chuyển đến Plymouth Argyle hai năm sau đó. Ông là thành viên quan trọng của đội hình giành hai chức vô địch hạng đấu thuộc Football League trong giai đoạn 2002–2004, đồng thời được cổ động viên yêu thích nhờ lối chơi không khoan nhượng ở trung tâm hàng phòng ngự.[4] Coughlan gia nhập Sheffield Wednesday vào năm 2005, trước khi xuống League Two thi đấu cho Rotherham United. Ông chuyển đến Shrewsbury Town một năm sau đó và kết hợp thi đấu với huấn luyện các cầu thủ trẻ của câu lạc bộ. Ông ký hợp đồng với Southend United vào tháng 7 năm 2010, đảm nhận vị trí huấn luyện tại câu lạc bộ vào năm 2013, trước khi tiếp tục dẫn dắt Bristol RoversMansfield Town.

Sự nghiệp thi đấu

Những năm đầu

Coughlan bắt đầu sự nghiệp thi đấu tại đội bóng Leinster Senior League Cherry Orchard, sau đó chuyển đến câu lạc bộ League of Ireland Bray Wanderers trong một thời gian ngắn. Ở tuổi 21, ông được huấn luyện viên Ray Harford của Blackburn Rovers đưa sang Anh, nhưng gặp khó khăn trong việc giành vị trí ở đội một của nhà vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Sau đó là các giai đoạn cho mượn tại Swindon TownLivingston, trước khi ông chuyển hẳn đến câu lạc bộ Scotland vào mùa hè năm 1999 sau khi gây ấn tượng trong thời gian cho mượn tại đây. Coughlan trải qua hai mùa giải thành công tại Livingston trước khi trở lại Anh để khoác áo câu lạc bộ Plymouth Argyle ở Devon.

Plymouth Argyle

Sau đó là giai đoạn bốn năm rất thành công tại câu lạc bộ, khi Coughlan thường xuyên góp mặt và được chọn vào đội hình tiêu biểu PFA Division Three mùa giải 2001–02.[5] Ông đóng vai trò quan trọng trong các đội hình vô địch của Plymouth tại Division Three, nơi ông là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất, và Division Two, nơi ông được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Division Two. Coughlan được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất năm của câu lạc bộ vào năm 2002, đồng thời được cổ động viên chọn vào đội hình vĩ đại nhất của Plymouth nhân dịp kỉ niệm 100 năm đầu tiên của câu lạc bộ với tư cách một câu lạc bộ chuyên nghiệp. Coughlan cũng là đội phó của Plymouth, và tầm ảnh hưởng cùng vai trò của ông nơi hàng thủ bị thiếu vắng trong gần hai mùa giải sau khi ông được bán cho Sheffield Wednesday, trước khi vị trí đó được lấp đầy bởi Krisztián Timár.

Sheffield Wednesday

Mùa hè năm 2005, ông tái hợp với cựu huấn luyện viên Paul Sturrock khi chuyển về phía bắc để gia nhập đội bóng mới thăng hạng Sheffield Wednesday với mức phí không được tiết lộ. Trong mùa giải đầu tiên tại câu lạc bộ, Graham nhanh chóng được cả cổ động viên lẫn ban huấn luyện yêu mến, giành vị trí thường xuyên trong đội hình và cũng đảm nhận vai trò đội trưởng từ Lee Bullen khi các vấn đề chấn thương thường xuyên khiến cầu thủ người Scotland vắng mặt.

Ngày 12 tháng 4 năm 2006, Coughlan được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất năm 2005–06 của Sheffield Wednesday. Đây là lần thứ năm Graham giành một giải thưởng như vậy, sau khi từng hai lần được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất năm tại Livingston và hai lần tại Plymouth.

Tháng 3 năm 2007, Coughlan được nghỉ phép vì lí do gia đình sau cái chết của anh trai.[6] Ông bỏ lỡ năm trận, và khi trở lại, Brian Laws yêu cầu ông tập cùng đội trẻ, nên ông đề nghị được cho mượn sau khi không còn được ra sân cho đội một dưới thời huấn luyện viên mới Brian Laws. Ông nhanh chóng đạt được thỏa thuận ở lại Burnley đến hết mùa giải.[7] Tuy nhiên, ông chỉ đá chính một trận, trận hòa 0–0 với Luton Town, trước khi trở lại Sheffield Wednesday, nơi huấn luyện viên Brian Laws thông báo rằng ông không còn tương lai tại câu lạc bộ và đưa ông vào danh sách chuyển nhượng.

Rotherham United

Ngày 4 tháng 7 năm 2007, Coughlan được Sheffield Wednesday thanh lý sau khi bị xem là không còn cần thiết. Sau đó, Coughlan ký hợp đồng với Rotherham United vào ngày 13 tháng 7.[8] Ông ra mắt vào ngày 11 tháng 8 trong trận hòa 0–0 với Hereford United và gần như luôn góp mặt trong suốt mùa giải 2007–08. Ông ghi bàn duy nhất cho Rotherham trong trận hòa 1–1 với Brentford.[9]

Shrewsbury Town

Ngày 30 tháng 7 năm 2008, Coughlan ký hợp đồng hai năm với Shrewsbury với mức phí không được tiết lộ.[10] Ông ghi bàn trong trận ra mắt, chiến thắng 4–0 trước Macclesfield Town vào ngày 9 tháng 8. Trong hai năm tại câu lạc bộ, ông giành băng đội trưởng và thực hiện một số nhiệm vụ huấn luyện, chẳng hạn phụ trách đội dự bị Shrewsbury trong chiến thắng 5–0 trước Sheffield United. Ông được giải phóng hợp đồng vào ngày 14 tháng 5 năm 2010.[11]

Southend United

Ngày 6 tháng 8 năm 2010, Coughlan ký hợp đồng một năm với Southend United, đồng thời đảm nhận vai trò huấn luyện viên đội dự bị. Coughlan ra mắt vào ngày 10 tháng 8 năm 2010 trước Bristol City tại League Cup,[12] và ra mắt tại giải vô địch quốc gia trước Port Vale vào ngày 21 tháng 8 năm 2010. Ngày 13 tháng 6 năm 2011, Coughlan ký gia hạn hợp đồng hai năm với tư cách cầu thủ/trợ lí huấn luyện viên.[13] Hợp đồng thi đấu của Coughlan dự kiến hết hạn vào ngày 30 tháng 6 năm 2013. Ngày 20 tháng 6 năm 2013, Coughlan ký thỏa thuận mới để đảm nhận vai trò huấn luyện viên đội một, qua đó khép lại sự nghiệp cầu thủ của ông.[14]

Sự nghiệp huấn luyện và quản lí

Bristol Rovers

Năm 2018, Coughlan gia nhập Bristol Rovers với vai trò huấn luyện viên phòng ngự. Tháng 12 năm 2018, ông được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền sau khi Darrell ClarkeMarcus Stewart rời đi.[15] Tháng 1 năm 2019, ông được bổ nhiệm chính thức sau khi giành 10 điểm trong tổng số 15 điểm tối đa trong giai đoạn tạm quyền.[16] Vào thời điểm được bổ nhiệm, Rovers đang đứng thứ 19 tại giải, chỉ hơn khu vực xuống hạng nhờ hiệu số bàn thắng bại. Với việc ký hợp đồng với Jonson Clarke-Harris, Rovers khởi sắc và bảo đảm suất ở lại League One ở trận áp chót sau trận hòa 0–0 trên sân Fleetwood Town.[17]

Sau khi phải tham gia cuộc chiến trụ hạng ở mùa giải trước, sự khởi sắc của Coughlan tại câu lạc bộ tiếp tục trong giai đoạn đầu mùa giải 2019–20. Chiến thắng 1–0 trước Milton Keynes Dons vào tháng 10 giúp đội của ông lần đầu tiên trong mùa giải vươn vào nhóm play-off.[18] Đội của ông trở lại các vị trí play-off này vào tháng 12 khi có màn lội ngược dòng đánh bại đội bóng cũ của Coughlan là Southend United 4–2.[19] Khi đội bị dẫn 0–2 sau hiệp một, Coughlan đe dọa hủy tiệc Giáng sinh của các cầu thủ trước màn lội ngược dòng ngoạn mục.[20] Rovers leo lên vị trí thứ tư vào thứ Bảy tiếp theo khi thắng 2–1 trên sân Ipswich Town, một kết quả bị lu mờ bởi những đồn đoán sau trận về vị trí huấn luyện viên của Coughlan, khi có tin đồn rằng ông muốn rời câu lạc bộ.[21] Những tin đồn này được chứng minh là đúng khi hai ngày sau, Rovers ra thông báo xác nhận câu lạc bộ đã cho phép Coughlan đàm phán với Mansfield Town sau hai lần tiếp cận trước đó bị từ chối.[22]

Mansfield Town

Ngày 17 tháng 12 năm 2019, Coughlan quyết định chấp nhận lời đề nghị trở thành huấn luyện viên mới của đội bóng League Two Mansfield Town.[23] Có thông tin rằng ông rời đi vì lí do gia đình, do gia đình ông sống tại South Yorkshire.

Ngày 28 tháng 10 năm 2020, Mansfield Town xác nhận đã chia tay Coughlan sau khởi đầu mùa giải kém.[24]

U-23 Sheffield United

Ngày 22 tháng 3 năm 2021, Coughlan gia nhập U-23 Sheffield United với vai trò huấn luyện viên đến hết mùa giải, cùng với Darren Currie.[25]

Newport County

Ngày 20 tháng 10 năm 2022, Coughlan được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của câu lạc bộ League Two Newport County theo hợp đồng hai năm rưỡi, khi Newport đứng thứ 19 tại League Two sau 14 trận tại giải vô địch quốc gia của mùa giải 2022–23.[26] Newport kết thúc mùa giải 2022–23 ở vị trí thứ 15 tại League Two.[27] Newport County vào vòng Bốn Cúp FA 2023–24, thua 2–4 trước Manchester United của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh.[28] Newport kết thúc mùa giải 2023–24 ở vị trí thứ 18 tại League Two.[29]

Ngày 20 tháng 6 năm 2024, Coughlan rời câu lạc bộ theo thỏa thuận chung.[30]

Boston United

Ngày 19 tháng 11 năm 2024, Coughlan được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của đội bóng National League Boston United, đội khi đó đứng thứ 23 và kém vị trí an toàn bảy điểm. Ngày 24 tháng 11 năm 2024, ông chỉ đạo trận đầu tiên, giành chiến thắng 3–1 trước Braintree Town.[31] Ông được vinh danh là Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng của National League vào tháng 3 năm 2025 sau chuỗi 20 điểm trong chín trận, đưa the Pilgrims ra khỏi khu vực xuống hạng sau khi còn kém vị trí an toàn 12 điểm ở đầu tháng.[32] Câu lạc bộ bảo đảm trụ hạng ở trận áp chót của mùa giải, một thành tích mà chính Coughlan gọi là "một phép màu".[33]

Tháng 6 năm 2025, đội bóng cùng National League Hartlepool United tiếp cận Coughlan nhưng bị từ chối.[34] Ngày 11 tháng 1 năm 2026, Coughlan bị câu lạc bộ sa thải sau chuỗi chỉ thắng 1 trong 11 trận tại giải vô địch quốc gia, khiến Pilgrims đứng thứ 17 tại National League.[35]

Barrow

Tháng 3 năm 2026, Coughlan được bổ nhiệm vào vai trò cố vấn cho huấn luyện viên tạm quyền Sam Foley tại câu lạc bộ League Two Barrow.[36]

Thống kê sự nghiệp

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[37]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp FA Cúp Liên đoàn Khác Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Bray Wanderers 1994–95 11 0 0 0 0 0 0 0 11 0
Blackburn Rovers 1995–96 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1996–97 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Swindon Town (mượn) 1997–98 3 0 0 0 0 0 0 0 3 0
Livingston (mượn) 1998–99 6 0 0 0 0 0 0 0 6 0
Livingston 1999–2000 29 0 2 0 2 0 1 0 34 0
2000–01 21 2 0 0 2 0 4 0 27 2
Tổng 50 2 2 0 4 0 5 0 61 2
Plymouth Argyle 2001–02 46 11 4 0 1 0 1 0 52 11
2002–03 42 5 4 0 1 0 0 0 47 5
2003–04 46 7 1 0 1 0 1 1 49 8
2004–05 43 2 1 0 1 0 0 0 45 2
Tổng 177 25 10 0 4 0 2 1 193 26
Sheffield Wednesday 2005–06 33 4 1 0 2 1 0 0 36 5
2006–07 18 1 2 0 0 0 0 0 20 1
Tổng 51 5 3 0 2 1 0 0 56 6
Burnley (mượn) 2006–07 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Rotherham United 2007–08 45 1 2 0 1 0 1 0 49 1
Shrewsbury Town 2008–09 42 4 1 0 1 0 6 1 50 5
2009–10 36 2 1 0 1 0 1 0 39 2
Tổng 78 6 2 0 2 0 7 1 89 7
Southend United 2010–11 33 0 1 0 1 0 1 0 36 0
2011–12 4 0 0 0 1 0 0 0 5 0
Tổng 37 0 1 0 2 0 1 0 41 0
Tổng cộng sự nghiệp 460 39 20 0 15 1 16 2 511 42

Thống kê huấn luyện

Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 10 tháng 1 năm 2026[38][39]
Thành tích huấn luyện theo đội bóng và nhiệm kỳ
Đội bóng Từ Đến Thành tích
St T H B % Thắng
Bristol Rovers 13 tháng 12 năm 2018 17 tháng 12 năm 2019 &000000000000005600000056 &000000000000002500000025 &000000000000001800000018 &000000000000001300000013 0&000000000000004464000044,64
Mansfield Town 17 tháng 12 năm 2019 27 tháng 10 năm 2020 &000000000000002700000027 &00000000000000040000004 &00000000000000090000009 &000000000000001400000014 0&000000000000001481000014,81
Newport County 20 tháng 10 năm 2022 20 tháng 6 năm 2024 &000000000000009300000093 &000000000000003300000033 &000000000000002300000023 &000000000000003700000037 0&000000000000003547999935,48
Boston United 19 tháng 11 năm 2024 11 tháng 1 năm 2026 &000000000000006600000066 &000000000000002500000025 &000000000000001600000016 &000000000000002500000025 0&000000000000003788000037,88
Tổng cộng &0000000000000242000000242 &000000000000008700000087 &000000000000006600000066 &000000000000008900000089 0&000000000000003595000035,95

Danh hiệu

Với tư cách cầu thủ

Livingston

Plymouth Argyle

Cá nhân

Với tư cách huấn luyện viên

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ Hugman, Barry J., biên tập (2007). The PFA Footballers' Who's Who 2007–08. Edinburgh: Mainstream Publishing. tr. 92. ISBN 978-1-84596-246-3.
  2. ^ a b c "Graham Coughlan". Barry Hugman's Footballers.
  3. ^ Graham Coughlan tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  4. ^ "Graham Coughlan profile" Lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2012 tại Wayback Machine. Plymouth Argyle. Retrieved 5 tháng 8 năm 2010.
  5. ^ "Plymouth players rewarded". BBC News. ngày 15 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  6. ^ "Brother of football star drowns in canal tragedy". S. Yorkshire Star. ngày 2 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  7. ^ "Brother of football star drowns in canal tragedy". S. Yorkshire Star. ngày 2 tháng 3 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  8. ^ "Defender Coughlan joins Rotherham". BBC Sport. ngày 13 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2007.
  9. ^ "Brentford 1-1 Rotherham". BBC. ngày 12 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
  10. ^ "Defender Signs". shrewsburytown.co.uk. ngày 30 tháng 7 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
  11. ^ "Shrewsbury Town release captain and four others". BBC News. ngày 14 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  12. ^ "Southend United | News | Latest | Latest | THE MAN WITH THE MIDAS TOUCH". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2010.
  13. ^ "Southend United | News | Latest | Latest | COUGHLAN SIGNS NEW DEAL". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2011.
  14. ^ "Backroom staff for 2013/14 finalised – News – Southend United".
  15. ^ "Graham Coughlan takes caretaker charge of Bristol Rovers". Bristol Live. ngày 13 tháng 12 năm 2018.
  16. ^ "Graham Coughlan: Bristol Rovers appoint caretaker boss as manager". BBC Sport. ngày 6 tháng 1 năm 2019.
  17. ^ "Fleetwood Town 0–0 Bristol Rovers". BBC Sport. ngày 27 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  18. ^ "Bristol Rovers 1–0 Milton Keynes Dons". BBC Sport. ngày 12 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  19. ^ "Bristol Rovers 4–2 Southend United". BBC Sport. ngày 7 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  20. ^ Frost, Sam (ngày 7 tháng 12 năm 2019). "'The Christmas party is cancelled' – Graham Coughlan reveals half time message to Bristol Rovers players after remarkable comeback". Bristol Post. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  21. ^ "Ipswich Town 1–2 Bristol Rovers". BBC Sport. ngày 14 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  22. ^ "Statement: Graham Coughlan". bristolrovers.co.uk. ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.[liên kết hỏng]
  23. ^ "Graham Coughlan: Mansfield Town appoint Bristol Rovers manager as new boss". BBC Sport. ngày 17 tháng 12 năm 2019.
  24. ^ "Club statement". mansfieldtown.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  25. ^ "NEW FACES IN U23S DUGOUT". sufc.co.uk. ngày 22 tháng 3 năm 2021.
  26. ^ "Graham Coughlan appointed Newport County manager!". www.newport-county.co.uk. ngày 20 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2022.
  27. ^ "Newport County 2–2 Crewe Alexandra". BBC Sport. ngày 8 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2023.
  28. ^ Newport v Man United
  29. ^ Newport 18th in League Two
  30. ^ "Club Statement | Newport County part company with Graham Coughlan". www.newport-county.co.uk. ngày 20 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
  31. ^ "Coughlan appointed United manager". www.bostonunited.co.uk. ngày 19 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2024.
  32. ^ a b "Let's Meet Your Three March Managers Of The Month". www.thenationalleague.org.uk. ngày 9 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2025.
  33. ^ Thirkill, Stephen (ngày 28 tháng 4 năm 2025). "'It's a miracle' - Graham Coughlan reacts to Boston United's National League survival". Lincolnshire World. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2025.
  34. ^ "Boston reject Hartlepool move for manager Coughlan". BBC Sport. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2025.
  35. ^ "Club Statement - Graham Coughlan". www.bostonunited.co.uk. ngày 11 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
  36. ^ "Former Newport boss Coughlan lands Barrow advisory role". BBC Sport. ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
  37. ^ "Graham Coughlan". Shrewsbury Town. Retrieved 5 tháng 8 năm 2010.
  38. ^ "Darrell Clarke: Bristol Rovers manager leaves League One strugglers". BBC Sport. ngày 13 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  39. ^ "Huấn luyện viên: Graham Coughlan". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  40. ^ Rollin, Glenda; Rollin, Jack, biên tập (2002). Rothmans Football Yearbook 2002–2003. London: Headline Publishing Group. tr. 47, 296–297. ISBN 978-0-7553-1100-2.
  41. ^ Rollin, Glenda; Rollin, Jack, biên tập (2004). Sky Sports Football Yearbook 2004–2005. London: Headline Publishing Group. tr. 49, 298–299. ISBN 978-0-7553-1311-2.
  42. ^ "PFA teams send Hatters mad". The Guardian. London. ngày 15 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  43. ^ "Henry retains PFA crown". BBC Sport. ngày 25 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)

Liên kết ngoài

  • Graham Coughlan tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).