Győri ETO FC
ETO FC (Egyetértés Torna Osztály Futball Club; n.đ. Câu lạc bộ bóng đá Bộ môn Thể dục Đồng thuận) hay đơn giản là ETO là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Hungary đến từ thành phố Győr. Họ được biết đến nhiều nhất nhờ lọt vào bán kết Cúp C1 châu Âu 1964–65. Câu lạc bộ đã giành chức vô địch giải vô địch Hungary năm lần. Năm 1904, câu lạc bộ được thành lập với tên gọi Győri Vagongyár ETO và đã trải qua nhiều lần đổi tên kể từ đó. Màu sắc của câu lạc bộ là xanh lá cây và trắng.
| Tập tin:ETO FC Győr.png | ||||
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ Egyetértés Torna Osztály | |||
|---|---|---|---|---|
| Thành lập | 1904 | |||
| Sân | ETO Park | |||
| Sức chứa | 15.600 | |||
| Chủ sở hữu | Bálint Világi | |||
| Người quản lý | TBA | |||
| Giải đấu | NB I | |||
| 2025–26 | NB I, hạng 1 trên 12 (vô địch) | |||
| Website | www | |||
| ||||
Lịch sử
Győri ETO FC, một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Hungary, có lịch sử phong phú bao gồm cả những giai đoạn thành công lớn lẫn khó khăn tài chính. Câu lạc bộ lần đầu lên hạng đấu cao nhất Hungary vào năm 1937. Thời kỳ hoàng kim của họ là trong thập niên 1960 và đầu thập niên 1980, khi họ giành chức vô địch quốc gia Hungary năm 1963, rồi tiếp tục vô địch vào các năm 1982 và 1983. Trong giai đoạn này, họ cũng thi đấu tại nhiều giải đấu châu Âu trước các đội đáng chú ý như Benfica, Juventus và Manchester United. Sau giai đoạn kém thành công hơn trong thập niên 1990, câu lạc bộ gặp khó khăn tài chính, dẫn đến việc bị xuống hạng ba vào năm 2015. Tuy nhiên, họ thăng hạng trở lại hạng hai vào năm 2017 và gần đây trở lại hạng đấu cao nhất vào năm 2024.[1] Năm 2026, câu lạc bộ giành chức vô địch quốc gia lần thứ năm.[2]
Biểu trưng và màu sắc
Màu sắc của câu lạc bộ là xanh lá cây và trắng. Sự kết hợp màu sắc này rất phổ biến ở Hungary, vì cũng được sử dụng bởi các câu lạc bộ như Ferencváros, Szombathelyi Haladás và Paks. Biểu trưng của câu lạc bộ có hình một con gà trống ngồi trên cây thánh giá.
Lịch sử tên gọi
- 1904: Győri Vagongyár ETO
- 1950: Győri Vasas SC ETO
- 1952: Győri Vasas
- 1953: Vasas SE Győr
- 1954: Wilhelm Pieck Vasas ETO SK Győr
- 1957: Magyar Wilhelm Pieck Vagon- és Gépgyár ETO Győr
- 1957: Győri Vasas ETO
- 1965: Rába ETO Győr
- 1985: Győri ETO FC
- 1992: Rába ETO FC Győr
- 1994: Győri ETO FC
- 2015: ETO FC Győr
- 2017: WKW ETO FC Győr
- 2022: ETO FC Győr
- 2025: ETO FC
Nhà sản xuất trang phục và nhà tài trợ áo đấu
Bảng sau trình bày chi tiết các nhà sản xuất trang phục và nhà tài trợ áo đấu của Győri ETO FC theo từng năm:
| Giai đoạn | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ áo đấu |
|---|---|---|
| −2001 | adidas | Rába |
| 2001–2003 | Nike | |
| 2003–2004 | Jako | Questor |
| 2004–2010 | adidas | |
| 2010–2011 | Puma | |
| 2011–2014 | Questor / Audi | |
| 2014–2015 | adidas | |
| 2015–2016 | Erima | – |
| 2017–2024 | adidas | WKW automative |
| 2025– | macron | Kukkonia |
Sân vận động
Sân nhà của câu lạc bộ là sân vận động đa năng ETO Park. Sân được mở cửa vào năm 2008 để thay thế Stadion ETO. Sức chứa của sân là 16.000, nhưng nếu cần thiết sân có thể được mở rộng để đón 30.000 khán giả. Khu phức hợp sân vận động cũng bao gồm ba sân tập cỏ tự nhiên và một sân tập cỏ nhân tạo, cùng hai sân trong nhà. Một khách sạn nằm cạnh sân. Sân vận động cũng có thể tổ chức các sự kiện văn hóa như hòa nhạc và triển lãm. Phong cách của sân vận động là "kiểu Anh", tức là mở ở các góc.
Sân vận động cũng là sân nhà của đội tuyển quốc gia Hungary. Ngày 3 tháng 3 năm 2010, Hungary hòa Nga trong một trận giao hữu. 16.000 khán giả đã theo dõi trận đấu.
Ngày 29 tháng 2 năm 2012, Hungary tiếp Bulgaria trong một trận giao hữu. Dù Szalai ghi bàn ở phút 42, Bozhinov đã ghi bàn gỡ hòa muộn.[3]
Ngày 7 tháng 6 năm 2013, Csaba Tarsoly cho biết ETO Park là sân độc đáo ở Hungary vì được xây dựng mà không có bất kỳ hỗ trợ nào từ chính phủ. Cơ sở này đáp ứng tiêu chí sân vận động của UEFA, ngoại trừ việc không thể tổ chức trận chung kết UEFA Champions League hoặc UEFA Europa League vì không đủ sức chứa 30.000 khán giả.[4]
Quyền sở hữu
Ngày 14 tháng 6 năm 2001, Quaestor Financial Hungaria Kft mua câu lạc bộ và sân vận động từ Rába Rt.[5]
Ngày 12 tháng 5 năm 2013, Csaba Tarsoly, chủ tịch câu lạc bộ, cho biết ông đã chờ đợi chức vô địch Giải bóng đá vô địch quốc gia Hungary này trong 12 năm.[6]
Ngày 9 tháng 3 năm 2015, Quaestor Financial Hungaria Kft. phá sản.[7]
Ngày 14 tháng 3 năm 2015, Audi chấm dứt hỗ trợ câu lạc bộ do sự bất ổn gây ra bởi việc Quaestor Financial Hungaria Kft. phá sản.[8]
Ngày 22 tháng 4 năm 2015, thị trưởng Győr, Zsolt Borkai, cho biết câu lạc bộ sẽ thi đấu ở Nemzeti Bajnokság III hoặc giải vô địch hạt từ mùa 2015–16, do câu lạc bộ không thể nhận giấy phép từ Liên đoàn bóng đá Hungary vì đã tích lũy khoản nợ 200 triệu HUF.[9][10]
Ngày 23 tháng 4 năm 2015, có thông tin rằng một nhà đầu tư người Anh quan tâm đến câu lạc bộ.[11]
Việc thăng hạng lên Nemzeti Bajnokság II 2017–18 đã thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư khác nhau. Trong số các nhà đầu tư có một tập đoàn Bỉ thể hiện sự quan tâm đến việc mua câu lạc bộ và các tài sản của họ.[12]
Tháng 2 năm 2022, Oszkár Világi trở thành chủ sở hữu của câu lạc bộ.[13]
Cổ động viên và kình địch
Cổ động viên của câu lạc bộ chủ yếu đến từ thành phố Győr và khu vực lân cận. Tuy nhiên, câu lạc bộ cũng có người hâm mộ trên khắp cả nước. Győr có sự kình địch địa phương mạnh mẽ với các câu lạc bộ lân cận như Szombathelyi Haladás và Zalaegerszeg. Tuy nhiên, các đối thủ lịch sử của câu lạc bộ đến từ Budapest, do sự cạnh tranh gay gắt giữa Győr, Ferencváros và Budapest Honvéd vào đầu thập niên 1980. Hiện tại, câu lạc bộ có sự kình địch với các câu lạc bộ thành công nhất đất nước như Debrecen và Videoton.
Các nhóm cổ động viên đáng chú ý
- Green Lions (1993– )
- Wild West (1996– )
- Ultrá Arrabona (1997– )
- U.Cs.K. (1999–2013 )
- Infinite Unity (2002– )
- Detonator (2003– )
- Zöld Stílus (2006– )
- UBAS (2008– )
- G.W.U. (2009– )
- Youth Unity (2009– )
- ETO Fanatics (2017- )
- Green Legion (? - )
- Westside Veterans (2025 - )
Danh hiệu
Quốc nội
- Nemzeti Bajnokság I
- Nemzeti Bajnokság II
- Nemzeti Bajnokság III
- Vô địch (1): 2016–17
- Magyar Kupa
- Szuperkupa
- Vô địch (1): 2013
Châu Âu
- Cúp C1 châu Âu
- Bán kết: 1964–65
Mùa giải
Vị trí tại giải vô địch
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
<timeline> ImageSize = width:1600 height:75 PlotArea = left:10 right:10 bottom:30 top:10 TimeAxis = orientation:horizontal format:yyyy DateFormat = dd/mm/yyyy Period = from:01/07/1970 till:01/07/2026 ScaleMajor = unit:year increment:2 start:1971
Colors =
id:First_tier value:green legend:Hạng_nhất id:Second_tier value:yellow legend:Hạng_hai id:Third_tier value:orange legend:Hạng_ba id:Fourth_tier value:pink legend:Hạng_tư id:Fifth_tier value:red legend:Hạng_năm id:Does_not_exist value:black legend:Không_tồn_tại
PlotData=
bar:Position width:16 color:white align:center from:01/07/1970 till:01/07/1971 shift:(0,-4) text:9 from:01/07/1971 till:01/07/1972 shift:(0,-4) text:10 from:01/07/1972 till:01/07/1973 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/1973 till:01/07/1974 shift:(0,-4) text:3 from:01/07/1974 till:01/07/1975 shift:(0,-4) text:9 from:01/07/1975 till:01/07/1976 shift:(0,-4) text:11 from:01/07/1976 till:01/07/1977 shift:(0,-4) text:7 from:01/07/1977 till:01/07/1978 shift:(0,-4) text:15 from:01/07/1978 till:01/07/1979 shift:(0,-4) text:6 from:01/07/1979 till:01/07/1980 shift:(0,-4) text:13 from:01/07/1980 till:01/07/1981 shift:(0,-4) text:11 from:01/07/1981 till:01/07/1982 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1982 till:01/07/1983 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1983 till:01/07/1984 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/1984 till:01/07/1985 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/1985 till:01/07/1986 shift:(0,-4) text:3 from:01/07/1986 till:01/07/1987 shift:(0,-4) text:10 from:01/07/1987 till:01/07/1988 shift:(0,-4) text:4 from:01/07/1988 till:01/07/1989 shift:(0,-4) text:5 from:01/07/1989 till:01/07/1990 shift:(0,-4) text:12 from:01/07/1990 till:01/07/1991 shift:(0,-4) text:11 from:01/07/1991 till:01/07/1992 shift:(0,-4) text:11 from:01/07/1992 till:01/07/1993 shift:(0,-4) text:9 from:01/07/1993 till:01/07/1994 shift:(0,-4) text:5 from:01/07/1994 till:01/07/1995 shift:(0,-4) text:11 from:01/07/1995 till:01/07/1996 shift:(0,-4) text:15 from:01/07/1996 till:01/07/1997 shift:(0,-4) text:9 from:01/07/1997 till:01/07/1998 shift:(0,-4) text:4 from:01/07/1998 till:01/07/1999 shift:(0,-4) text:4 from:01/07/1999 till:01/07/2000 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/2000 till:01/07/2001 shift:(0,-4) text:5 from:01/07/2001 till:01/07/2002 shift:(0,-4) text:10 from:01/07/2002 till:01/07/2003 shift:(0,-4) text:6 from:01/07/2003 till:01/07/2004 shift:(0,-4) text:10 from:01/07/2004 till:01/07/2005 shift:(0,-4) text:5 from:01/07/2005 till:01/07/2006 shift:(0,-4) text:9 from:01/07/2006 till:01/07/2007 shift:(0,-4) text:13 from:01/07/2007 till:01/07/2008 shift:(0,-4) text:3 from:01/07/2008 till:01/07/2009 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/2009 till:01/07/2010 shift:(0,-4) text:3 from:01/07/2010 till:01/07/2011 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/2011 till:01/07/2012 shift:(0,-4) text:3 from:01/07/2012 till:01/07/2013 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/2013 till:01/07/2014 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/2014 till:01/07/2015 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/1970 till:01/07/2015 color:green shift:(0,14) text: "NB I" from:01/07/2015 till:01/07/2016 shift:(0,-4) text:4 from:01/07/2016 till:01/07/2017 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/2015 till:01/07/2017 color:orange shift:(0,14) text: "NB III" from:01/07/2017 till:01/07/2018 shift:(0,-4) text:7 from:01/07/2018 till:01/07/2019 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/2019 till:01/07/2020 shift:(0,-4) text:6 from:01/07/2020 till:01/07/2021 shift:(0,-4) text:12 from:01/07/2021 till:01/07/2022 shift:(0,-4) text:7 from:01/07/2022 till:01/07/2023 shift:(0,-4) text:13 from:01/07/2023 till:01/07/2024 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/2017 till:01/07/2024 color:yellow shift:(0,14) text: "NB II" from:01/07/2024 till:01/07/2025 shift:(0,-4) text:4 from:01/07/2025 till:01/07/2026 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/2024 till:01/07/2026 color:green shift:(0,14) text: "NB I"
</timeline>
Đội hình hiện tại
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Đội dự bị
Nhân sự ngoài sân cỏ
Hội đồng quản trị
| Chức vụ | Tên |
|---|---|
| Chủ sở hữu | Bálint Világi |
| Giám đốc kỹ thuật | Ádám Nagy |
| Giám đốc thể thao | TBA |
| Giám đốc vận hành và học viện | Máté Havas |
Ban huấn luyện
| Chức vụ | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | TBA |
| Trợ lý huấn luyện viên | Bernd Thijs |
| Trợ lý huấn luyện viên | Zoltán Lipták |
| Huấn luyện viên thủ môn | Zsolt Sebők |
| Huấn luyện viên thể lực | Áron kertész |
| Phân tích viên video | Zoltán Bartos |
| Phân tích viên video | Péter Pernyész |
| Quản lý kỹ thuật | Ádám Nagy |
| Nhân viên mát-xa | Patrik Takács |
| Nhân viên mát-xa | Milán Tóth |
Đội nữ
Győri ETO cũng có một đội nữ. Họ thi đấu tại Női NB I và đã giành Cúp bóng đá nữ Hungary hai lần (2022 và 2023).
Các bộ môn khác
Győri ETO có một số bộ môn thành công, ví dụ các đội bóng ném đã giành nhiều chức vô địch quốc gia. Đội nam cũng giành EHF Cup năm 1986 với tên gọi Rába Vasas ETO Győr. Đặc biệt nổi tiếng ngày nay là đội bóng ném nữ, thi đấu với tên Győri ETO Kézilabda Club (tiếng Việt: câu lạc bộ bóng ném), đội đã năm lần vô địch Champions League.
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "ETO sztori". ETO (bằng tiếng Hungary). Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Nyert Kisvárdán, a Győri ETO lett az NB I. bajnoka, második a Fradi". telex (bằng tiếng Hungary). ngày 16 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Hungary 1-1 Bulgaria=UEFA.com". ngày 29 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012.
- ^ "NB I: 2014-ben lesz stadion Debrecenben és az Üllői úton". Nemzeti Sport. ngày 7 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Eladták a Rába ETO stadionját". Sport Géza. ngày 14 tháng 6 năm 2001.
- ^ "Győri ETO: a klubelnok régóta várt már erre a sikerre". Nemzeti Sport. ngày 12 tháng 5 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Új korszak jöhet Győrben – az önkormányzat figyel". Nemzeti Sport. ngày 11 tháng 3 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Győri ETO: az Audi kihátrál a futballcsapat mögül". Nemzeti Sport. ngày 14 tháng 3 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2015.
- ^ "ETO: külföldi befektető a láthatáron, folynak a tárgyalások". Nemzeti Sport. ngày 22 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
- ^ "Beszánthatják az ETO Parkot, 400 gyerek kerülhet az utcára". Népszabadság. ngày 21 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
- ^ "ETO: az angol befektetőjelölt május 8-ig kivár". Nemzeti Sport. ngày 22 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015.
- ^ "Belga vonal – újabb meghatározó zöld-fehér csapat a cél". Nemzeti Sport. ngày 16 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Világi Oszkár a Győri ETO FC-t működtető cég új tulajdonosa". M4 Sport. MTI. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Bajnoki múlt (ETO FC Győr)". magyarfutball.hu (bằng tiếng Hungary). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Győri ETO FC squad". eto.hu (bằng tiếng Hungary). Trang web chính thức của Győri ETO FC. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Staff". eto.hu. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Hungary và tiếng Anh)