Bước tới nội dung

Hàm ngược

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Short description Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Distinguish”.

Hàm f và nghịch đảo của nó f −1. Bởi f ánh xạ a sang 3, nghịch đảo f −1 ánh xạ 3 quay lại về a.

Trong toán học, hàm ngược của hàm f (hay còn gọi là nghịch đảo của f) là hàm hoàn tác lại tính toán của hàm f. Nghịch đảo f chỉ tồn tại khi và chỉ khi fsong ánh, và nếu nó tồn tại thì nghịch đảo đó được ký hiệu là f1.

Cho hàm f:XY, nghịch đảo f1:YX được mô tả như sau: hàm gửi mỗi phần tử yY sang duy nhất một phần tử xX sao cho f(x) = y.

Lấy ví dụ, xét hàm thực trả về giá trị thực sau: f(x) = 3x − 4. Ta có thể hiểu f là hàm số nhân giá trị đầu vào với 3 rồi trừ đi 4 khỏi kết quả. Để lấy về giá trị gốc từ kết quả, ta làm ngược lại bằng cách thêm 4 vào đầu vào rồi chia kết quả cho 3. Khi đó nghịch đảo của f là hàm f1: được định nghĩa bởi: f1(y)=y+43.

Định nghĩa

Nếu f ánh xạ X sang Y, thì f −1 ánh xạ Y ngược lại về X.

Gọi f là hàm số mà miền của nótập X, và đối miền của nó là tập Y. Khi đó, f được gọi là khả nghịch nếu tồn tại hàm g từ Y sang X sao cho g(f(x))=x với mọi xXf(g(y))=y với mọi yY.[1]

Nếu f khả nghịch, thì chỉ có duy nhất một hàm g thoả mãn tính chất. Hàm g được gọi là nghịch đảo (hay hàm ngược) của f, và thường được ký hiệu là f −1, ký hiệu này được giới thiệu bởi John Frederick William Herschel trong 1813.[2][3][4][5][6][nb 1]

Hàm f khả nghịch khi và chỉ khi nó là song ánh, bởi điều kiện g(f(x))=x với mọi xX sẽ suy ra fđơn ánh và điều kiện f(g(y))=y với mọi yY suy ra ftoàn ánh.

Hàm ngược f −1 của f có thể biểu diễn như sau

f1(y)=(phần tử duy nhất xX sao cho f(x)=y).

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “anchor”.Nghịch đảo và hợp

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Labelled list hatnote”.

Nhắc lại rằng nếu f là hàm khả nghịch với miền X và đối miền Y, thì

f1(f(x))=x, với mọi xXf(f1(y))=y với mọi yY.

Sử dụng phép hợp hàm, phát biểu trên có thể viết lại thành phương trình của các hàm số:

f1f=idXff1=idY,

trong đó idXhàm đồng nhất trên tập X; tức là hàm số không thay đổi giá trị đầu vào. Trong lý thuyết phạm trù, phát biểu này có thể dùng làm định nghĩa cho cấu xạ nghịch đảo.

Xét phép hợp hàm giúp ta hiểu ký hiệu f −1. Hàm được lấy bằng cách hợp liên tục hàm f: XX với chính nó được gọi là hàm lặp. Nếu f được lặp lại n lần, bắt đầu từ giá trị x, thì ta có thể viết là fn(x); ví dụ, f 2(x) = f (f (x)), v.v... Bởi f −1(f (x)) = x, Hợp của f −1fn sẽ ra fn−1, "hoàn tác" lại một lần lặp của hàm f.

Ký hiệu

Ký hiệu f −1(x) thực ra có thể hiểu nhầm bởi [1] (f(x))−1 còn có thể hiểu là nghịch đảo phép nhân của hàm f(x) chứ không phải là nghịch đảo của f.Do vậy,[6] ký hiệu f1 có thể được dùng thay thế cho hàm ngược để không bị nhầm lẫn với ký hiệu nghịch đảo phép nhân.[7]

Thật vậy, để giữ và dùng chung ký hiệu này, một số tác giả người Anh đã viết các biểu thức như sin−1(x) để ký hiệu hàm ngược của hàm sin cho x (thực ra là nghịch đảo riêng phần; xem dưới).Song,[6][8] nhiều tác giả khác nhận thấy các biểu thức này dễ nhầm lẫn với nghịch đảo phép nhân của sin (x), mặc dù có thể ký hiệu là (sin (x))−1.[6] Để tránh bất cứ hiểu nhầm nào, hàm lượng giác ngược thường được ký hiệu bằng cách thêm tiền tố "arc" (trong Latin: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.).[9][10] Ví dụ chẳng hạn, nghịch đảo của hàm sin thường sẽ được viết là hàm arcsin hay arcsin(x).[9][10] Tương tự như vậy, nghịch đảo của các hàm hyperbol được ký hiệu bằng cách thêm tiền tố "ar" (trong Latin: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.).[10] Lấy ví dụ, nghịch đảo của hàm sin hyperbol được viết là arsinh(x).[10] Tuy nhiên, ký hiệu sin−1(x) vẫn có thể được dùng khi phân biệt giữa nghịch đảo đa giá trị với nghịch đảo riêng phần: sin1(x)={(1)karcsin(x)+πn:n}. Các hàm ngược đặc biệt đôi khi được ký hiệu bằng cách thêm tiền tố "inv" (inverse, hay nghịch đảo), nếu ta cần phải phân biệt ký hiệu f −1[10][11]

Các ví dụ

Hàm bình phương và căn bậc hai

Hàm f: R → [0,∞) đưa bởi f(x) = x2 không phải đơn ánh vì (x)2=x2 với mọi x. Do đó, f không khả nghịch.

Nếu miền của hàm số trên giới hạn về các số thực không âm, tức là ta xét hàm f:[0,)[0,); xx2 với cùng định nghĩa như trên, thì hàm số này song ánh và do đó khả nghịch.[12] Hàm ngược này được gọi là căn bậc hai (dương) và được ký hiệu là xx.

Một số hàm ngược khác

Bảng sau cho một số ví dụ về hàm ngược của một số hàm số:

Hàm f(x) Hàm ngược f −1(y) Lưu ý
x + a y a
ax ay
mx Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. m ≠ 0
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. (tức là x−1) Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. (tức là y−1) x, y ≠ 0
x2 y (tức là y1/2) Chỉ khi x, y ≥ 0
x3 y3 (i.e. y1/3)
xp yp (i.e. y1/p) x, y ≥ 0 nếu p là số chẵn; số nguyên p > 0
2x lby y > 0
ex lny y > 0
10x logy y > 0
ax logay y > 0a > 0
xex W (y) x ≥ −1y ≥ −1/e
Các hàm lượng giác Các hàm lượng giác ngược một số giới hạn (xem bảng dưới)
Các hàm hyperbol Các hàm hyperbol ngược một số giới hạn

Công thức hàm ngược

Nhiều hàm số đưa bởi công thức đại số có công thức cho hàm ngược của nó. Lý do là bởi f1 của hàm khả nghịch f: có mô tả sau

f1(y)=(phần tử duy nhất x sao cho f(x)=y).

Điều này giúp cho ta có thể xác định nhiều công thức khả nghịch. Lấy ví dụ, nếu f là hàm

f(x)=(2x+8)3

thì để tìm f1(y) cho số thực y, ta cần tìm duy nhất một giá trị x sao cho (2x + 8)3 = y. Hay nói cách khác, ta cần giải phương trình sau:

y=(2x+8)3y3=2x+8y38=2xy382=x.

Do đó, hàm ngược f −1 có công thức sau

f1(y)=y382.

Đôi khi, hàm ngược có thể sẽ không có công thức dạng đóng. Lấy ví dụ, nếu f là hàm số

f(x)=xsinx,

thì f là song ánh và do đó có hàm ngược f −1. Công thức cho hàm số này được biểu diễn như sau:

f1(y)=n=1yn/3n!limθ0(dn1dθn1(θθsin(θ)3)n).

Các tính chất

Bởi hàm số là một dạng đặc biệt của quan hệ hai ngôi, nhiều tính chất của hàm ngược có liên hệ với quan hệ ngược.

Tính duy nhất

Nếu tồn tại hàm ngược với hàm f, thì hàm đó là duy nhất.[13]

Tính đối xứng

Có đối xứng giữa hàm f và nghịch đảo của nó {{math|f−1. Chính xác hơn, nếu f là hàm khả nghịch với miền X và đối miền Y, thì nghịch đảo của nó f −1 có miền Y và ảnh X, và nghịch đảo của f −1 là hàm gốc f. Viết bằng ký hiệu cho hàm f:XYf−1:YX như sau,[13]

f1f=idXff1=idY.

Phát biểu này là hệ quả của việc để f khả nghịch thì nó phải là song ánh. Bản chất chập của nghịch đảo có thể biểu diễn như sau[14]

(f1)1=f.
Nghịch đảo của g ∘ f f −1 ∘ g −1.

Nghịch đảo của hợp hàm là[15]

(gf)1=f1g1.

Để ý rằng thứ tự của gf được đổi cho nhau; để lấy ngược lại f sau bởi g, trước hết ta phải tính nghịch đảo g, rồi mới đến f.

Lấy ví dụ, gọi f(x) = 3xg(x) = x + 5. Khi đó hợp g ∘ f là hàm số đầu tiên nhân với ba rồi thêm năm,

(gf)(x)=3x+5.

Để đảo ngược quá trình, ta cần phải trừ 5 trước rồi mới chia 3,

(gf)1(x)=13(x5).

Hàm tự nghịch đảo

Nếu X là tập hợp, thì hàm đồng nhất trên X là chính nghịch đảo của hàm đó:

idX1=idX.

Tổng quá hơn, hàm f : XX bằng với nghịch đảo của nó, khi và chỉ khi hợp hàm f ∘ f i bằng với idX. Các hàm như thế được gọi là phép chập.

Đồ thị của hàm ngược

The graphs of y = f(x) and y = f −1(x). The dotted line is y = x.

Nếu f khả nghịch, đồ thị của hàm ngược của hàm

y=f1(x)

tương tự với đồ thị của hàm

x=f(y).

Hàm này tương tự với hàm y = f(x) định nghĩa đồ thị của f, chỉ có điều vai trò x của y đã bị đổi cho nhau been. Do đó, đồ thị của f −1 có thể thu được đồ thị của f bằng cách đổi chỗ trục x và trục y. Điều này tương đương với phản xạ đồ thị qua đường y = x.[1][16]

Nghịch đảo và đạo hàm

Định lý hàm ngược phát biểu rằng hàm liên tục f khả nghịch trên miền giá trị (ảnh) khi và chỉ khi nó đơn điệu (tức là không có cực trị. Lấy ví dụ, hàm

f(x)=x3+x

khả nghịch, vì đạo hàm f′(x) = 3x2 + 1 luôn dương.

Nếu hàm f khả vi trên khoảng I f′(x) ≠ 0 với mỗi xI, thì nghịch đảo f −1 khả vi trên f(I).[17] Nếu y = f(x), đạo hàm của hàm ngược được đưa bởi định lý hàm ngược,

(f1)(y)=1f(x).

Sử dụng ký hiệu Leibniz, công thức trên viết lại thành:

dxdy=1dy/dx.

Kết quả này cũng có thể lấy được từ quy tắc hàm hợp.

Định lý hàm ngược có thể tổng quát hoá cho các hàm nhiều biến. Chính xác hơn, các hàm nhiều biến f : RnRn khả nghịch trong lân cận của điểm p khi ma trận Jacobi của f tại pma trận khả nghịch. Trong trường hợp này, ma trận Jacobi của f −1 tại f(p)ma trận nghịch đảo của ma trận Jacobi của f tại p.

Các ví dụ trong đời thực

  • Gọi f hàm số đổi nhiệt độ trong thang độ Celsius sang nhiệt độ trong thang độ Fahrenheit, F=f(C)=95C+32; Hàm ngược của nó đổi nhiệt độ Fahrenheit về độ Celsius, C=f1(F)=59(F32),[18] bởi f1(f(C))=f1(95C+32)=59((95C+32)32)=C,với mọi giá trị của C, và f(f1(F))=f(59(F32))=95(59(F32))+32=F,với mọi giá trị của F.
  • Giả sử f gán mỗi đứa trẻ trong gia đình năm sinh của nó. Một hàm ngược nào đó của f sẽ nhận đầu vào là năm sinh và đầu ra là đứa trẻ sinh năm đó. Tuy nhiên, nếu trong gia đình trong một năm có hai trẻ được sinh ra (ví dụ như sinh đôi, sinh ba, ...) thì giá trị của hàm số không thể biết được khi đầu vào là năm có nhiều hơn một đứa trẻ được sinh ra. Tương tự như vậy, nếu trong một năm mà không có đứa trẻ nào sinh ra, thì cũng không thể biết được giá trị hàm số. Tuy nhiên, nếu ta chỉ giới hạn về những năm có trẻ được sinh ra và giả sử rằng mỗi trẻ được sinh ra vào một năm khác nhau, thì chúng ta có hàm. Ví dụ chẳng hạn, f(Allan)=2005,f(Brad)=2007,f(Cary)=2001f1(2005)=Allan,f1(2007)=Brad,f1(2001)=Cary
  • Công thức tính độ pH của dung dịch là pH = −log10[H+]. Trong rất nhiều trường hợp, ta cần tính nồng độ axit từ độ pH. Khi đó, ta sẽ dùng hàm ngược [H+] = 10−pH.

Nghịch đảo riêng phần

Xem thêm

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Not to be confused with numerical exponentiation such as taking the multiplicative inverse of a nonzero real number.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value). [1] (NB. Inhere, Herschel refers to his Bản mẫu:Citeref and mentions Hans Heinrich Bürmann's older work.)
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value). (xviii+367+1 pages including 1 addenda page) (NB. ISBN and link for reprint of 2nd edition by Cosimo, Inc., New York, USA, 2013.)
  7. ^ Helmut Sieber und Leopold Huber: Mathematische Begriffe und Formeln für Sekundarstufe I und II der Gymnasien. Ernst Klett Verlag.
  8. ^ Bản mẫu:Harvnb
  9. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ a ă â b c Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Bản mẫu:Harvnb
  13. ^ a ă Bản mẫu:Harvnb
  14. ^ Bản mẫu:Harvnb
  15. ^ Bản mẫu:Harvnb
  16. ^ Bản mẫu:Harvnb
  17. ^ Bản mẫu:Harvnb
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Thư mục

  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Đọc thêm

  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.