Bước tới nội dung

Hàn (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Hàn là một họ của người ở vùng Văn hóa Đông Á. Họ này khá phổ biến ở Trung Quốc (chữ Hán: 韓, Bính âm: Han), nó đứng thứ 15 trong danh sách Bách gia tính. Họ này cũng tồn tại ở Triều Tiên (Hangul: 한, Romaja quốc ngữ: Han).

Những người Việt Nam họ Hàn có danh tiếng

  • Hàn Quỳnh Nương (? - 43), Nữ tướng thời Hai Bà Trưng và bà là mẹ của Lê Đậu Nương, Lê Minh Nương, quê quán trang Linh Xá, Huyện Vĩnh Ninh, Phủ Thiệu Thiên, Cửu Chân, khởi nghĩa chống Hán ở Văn Bút, Sơn Nam. Hàn Quỳnh Nương được phong Quân sư, Hàn Sanh được phong Nguyên soái, Hàn Hãn Tiên Phong Tiền quân Hãn Địch tướng quân, Hàn Già được phong Tư Thiên Giám quan binh đào điển lai (phụ trách binh lương), Lê Minh Nương được phong Hộ Giá tòng Chinh tướng quân, Lê Đậu Nương được phong Sát đốc thủy tào tướng quân, cùng Tả tướng thủy quân Phật Nguyệt chỉ huy thủy quân. Cả 6 người tham gia trận Luy Lâu. Năm 43, 4 người hy sinh ở Cấm Khê. Còn Hàn Già và Lê Đậu Nương rút về Văn Bút và hy sinh. Nhân Dân Văn Bút lập đền thờ 6 vị: Hàn Sanh, Hàn Hãn, Hàn Gìa, Lê Đậu Nương, Lê Minh Nương. Thủy tổ họ Hàn
  • Hàn Ngọc Bích (1940 – 2015), nhạc sĩ Việt Nam[1][2]
  • Hàn Mặc Tử (1912-1940), nhà thơ
  • Hàn Mạnh Thắng, Cục trưởng Cục Pháp chế, Bộ Quốc phòng

Những người Trung Quốc họ Hàn có danh tiếng

Những người Hàn Quốc họ Hàn có danh tiếng

Tham khảo

  1. ^ "Hàn Ngọc Bích: Nhạc sĩ của thiếu nhi". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2020.
  2. ^ Nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích và cơ duyên đến với nhạc thiếu nhi Lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine. Nguoiduatin, 04/05/2015.

Bản mẫu:Sơ khai nhân vật