Phượng Đài
Giao diện
(Đổi hướng từ Hạ Thái)
| Phượng Đài Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Mao Tập, Phượng Đài | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| Tỉnh | An Huy |
| Địa cấp thị | Hoài Nam |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 894 km2 (345 mi2) |
| Dân số (2020) | |
| • Tổng cộng | 633.385 |
| • Mật độ | 710/km2 (1,800/mi2) |
| Mã bưu chính | 232100 |
Phượng Đài (giản thể: 凤台县; phồn thể: 鳳台縣; bính âm: Fèngtái Xiàn, âm Hán Việt: Phượng Đài huyện) là một huyện thuộc địa cấp thị Hoài Nam, tỉnh An Huy, Trung Quốc. Huyện có diện tích 1.095,62 km², dân số năm 2020 là 633.385 người, mật độ dân số đạt 578 người/km². Mã số bưu chính của huyện là 232100.
Phân chia hành chính
Huyện Phượng Đài được chia thành 19 đơn vị hành chính gồm 6 trấn, 12 hương và 1 hương dân tộc. Các đơn vị này lại được chia ra thành 12 ủy ban cư dân và 279 ủy ban thôn.
- Trấn: Thành Quan, Đại Sơn, Mao Tập, Tân Tập, Nhạc Trương Tập, Chu Mã Điếm.
- Hương: Lưu Tập, Dương Thôn, Quế Tập, Thưởng Đường, Tập Cương, Cố Kiều, Quan Điếm, Cổ Điếm, Đinh Tập, Đại Hưng Tập, Hạ Tập, Tiền Miếu.
- Hương dân tộc Hồi Cổ Lý Xung.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Phượng Đài (trung bình 1991–2020, cực đại 1981–2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 20.5 (68.9) |
27.3 (81.1) |
29.2 (84.6) |
34.1 (93.4) |
37.3 (99.1) |
39.1 (102.4) |
40.1 (104.2) |
37.7 (99.9) |
37.6 (99.7) |
33.3 (91.9) |
29.0 (84.2) |
22.4 (72.3) |
40.1 (104.2) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 6.7 (44.1) |
9.8 (49.6) |
15.2 (59.4) |
21.7 (71.1) |
27.1 (80.8) |
30.4 (86.7) |
32.0 (89.6) |
31.1 (88.0) |
27.4 (81.3) |
22.5 (72.5) |
15.7 (60.3) |
9.0 (48.2) |
20.7 (69.3) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 2.3 (36.1) |
5.1 (41.2) |
10.1 (50.2) |
16.4 (61.5) |
21.9 (71.4) |
25.9 (78.6) |
28.2 (82.8) |
27.2 (81.0) |
22.8 (73.0) |
17.3 (63.1) |
10.7 (51.3) |
4.5 (40.1) |
16.0 (60.9) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −1.1 (30.0) |
1.4 (34.5) |
5.9 (42.6) |
11.7 (53.1) |
17.2 (63.0) |
21.8 (71.2) |
25.0 (77.0) |
24.1 (75.4) |
19.3 (66.7) |
13.3 (55.9) |
6.8 (44.2) |
1.0 (33.8) |
12.2 (54.0) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −15.5 (4.1) |
−13.3 (8.1) |
−5.0 (23.0) |
0.1 (32.2) |
5.0 (41.0) |
12.2 (54.0) |
18.1 (64.6) |
14.9 (58.8) |
9.6 (49.3) |
1.0 (33.8) |
−8.1 (17.4) |
−16.8 (1.8) |
−16.8 (1.8) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 33.5 (1.32) |
37.3 (1.47) |
58.1 (2.29) |
56.0 (2.20) |
79.3 (3.12) |
164.2 (6.46) |
209.4 (8.24) |
135.8 (5.35) |
77.9 (3.07) |
50.4 (1.98) |
41.7 (1.64) |
23.8 (0.94) |
967.4 (38.08) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 7.0 | 7.9 | 8.5 | 7.8 | 9.2 | 9.3 | 12.0 | 11.9 | 8.4 | 7.4 | 7.9 | 6.0 | 103.3 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 4.5 | 2.5 | 1.2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.7 | 1.4 | 10.3 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 71 | 71 | 67 | 68 | 68 | 72 | 80 | 82 | 79 | 73 | 72 | 70 | 73 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 121.7 | 121.6 | 159.7 | 189.7 | 196.4 | 171.8 | 186.3 | 178.2 | 157.5 | 151.9 | 145.7 | 135.3 | 1.915,8 |
| Phần trăm nắng có thể | 38 | 39 | 43 | 49 | 46 | 40 | 43 | 44 | 43 | 44 | 47 | 44 | 43 |
| Nguồn: Cục Khí tượng Trung Quốc[1][2] | |||||||||||||
Tham khảo
- ^ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2023.
- ^ 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2023.
