Bước tới nội dung

Ha Joo-hee

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Ha.
Ha Joo-hee
Ha vào năm 2010
Sinh18 tháng 9, 1982 (43 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vịĐại học Sungkyunkwan
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • người mẫu
Năm hoạt động2001–nay
Người đại diệnPan Entertainment[1]
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).

Ha Joo-hee (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 18 tháng 9 năm 1982) là một nữ diễn viên và người mẫu người Hàn Quốc.[2] Ha ra mắt với tư cách người mẫu trên tạp chí dành cho tuổi teen Cindy the Perky vào tháng 9 năm 2001.[3] Sau đó cô ra mắt với tư cách diễn viên khi thủ vai Junko trong loạt phim truyền hình Thousand Years of Love [en] vào năm 2003.[4]

Danh sách phim

Phim điện ảnh

Năm Tựa phim tiếng Anh Vai diễn Ghi chú Nguồn
2003 First Love Rally [ko] Ji-won
2005 Red Eye [en] Cameo
2015 Love Clinic [en] Maeng In-young [5]

Phim truyền hình

Năm Tựa phim tiếng Anh Vai diễn Ghi chú Nguồn
2003 Thousand Years of Love [en] Junko
2004 Age of Heroes [ko] Yoon Jung-ae [6]
Love is All Around
2005 MBC Best Theatre – Stockholm Syndrome [ko] Na-young
2006 Soul Mate [ko] [6]
Great Inheritance [en] Jin Yoo-jung [6]
Couple or Trouble [en] [6]
2007 Drama City [en]:
"You're Ugly [ko]"
Soo-in
2008 Aquarius Myung Eun-young [7]
All About My Family Cha Jung-yoon
2010 Bad Guy [en] Choi Hye-joo
2012 Take Care of Us, Captain Lee Joo-ri
Oh My God x2 Ha Joo-hee
2013 Ruby Ring Seo Jin-hee [8]
2016 The Dearest Lady [ko] Soo-ryun [9]
The Vampire Detective [en]
2018 Children of Nobody [en] Park Ji-hye Cameo [10]

Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
Giải thưởng Văn hóa và Giải trí Hàn Quốc 2018 Diễn viên xuất sắc Ha Joo-hee Đoạt giải [11]

Tham khảo

  1. ^ "Pan Star Company". Pan Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2017.
  2. ^ 제2의 안나 하주희는 누구? 알고보니 한예슬과 생년월일까지 같은 판박이 '안나'. Nate News (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2025.
  3. ^ 하주희, 연애의 맛 스틸 살펴보니...'대박' - 열린세상 열린방송 MBN. star.mbn.co.kr (bằng tiếng Hàn). ngày 8 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020.
  4. ^ 강예원이 극찬한 '하주희' 누군가 봤더니...'볼륨 몸매+청순 미모'. The Asia Business Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 9 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020.
  5. ^ Jin, Yeon-soo (ngày 8 tháng 4 năm 2015). [포토] 하주희, '보고도 믿기 힘든 콜라병 몸매'. The Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019.
  6. ^ a b c d 하주희, "청초女에서 창녀까지 오픈마인드". iNews24 (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 3 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020.
  7. ^ 하주희, 첫 주연이라 긴장돼요. Naver (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020.
  8. ^ Jung, Joon-young (ngày 18 tháng 12 năm 2013). [포토]하주희, 보기만해도 따스한 퍼베스트~. Asia Economics News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019.
  9. ^ <최고의 연인> 배우 하주희, '사이다녀로 돌아왔어요'. iMBC Enews (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 2 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019.
  10. ^ Nam, Jae-ryoon (ngày 16 tháng 11 năm 2018). 하주희, '붉은 달 푸른 해' 특별 출연...비밀 품은 '미스터리女'. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019.
  11. ^ 2018년 제 26회 "대한민국 문화연예대상" 성황리 개최. NB News (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2018.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).