Hannes Delcroix
Hannes Piterson Delcroix (sinh ngày 28 tháng 2 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Haiti thi đấu ở vị trí trung vệ hoặc hậu vệ trái cho câu lạc bộ Swiss Super League Lugano và đội tuyển quốc gia Haiti.
|
Tập tin:FC Red Bull Salzburg gegen RSC Anderlecht (Testspiel 7. Juli 2017) 50.jpg Delcroix trong trận gặp Red Bull Salzburg năm 2017 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Hannes Piterson Delcroix[1] | ||
| Ngày sinh | 28 tháng 2, 1999 | ||
| Nơi sinh | Petite Rivière de l'Artibonite, Haiti[2] | ||
| Chiều cao | 1,85 m | ||
| Vị trí | Trung vệ, hậu vệ trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Lugano | ||
| Số áo | 3 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2013–2017 | Anderlecht | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2023 | Anderlecht | 51 | (0) |
| 2019–2020 | → RKC Waalwijk (mượn) | 23 | (1) |
| 2023–2026 | Burnley | 12 | (0) |
| 2025 | → Swansea City (mượn) | 12 | (0) |
| 2026– | Lugano | 14 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | U-15 Bỉ | 3 | (0) |
| 2014–2015 | U-16 Bỉ | 7 | (0) |
| 2015–2016 | U-17 Bỉ | 14 | (0) |
| 2016–2017 | U-18 Bỉ | 4 | (0) |
| 2017 | U-19 Bỉ | 4 | (2) |
| 2020 | U-21 Bỉ | 2 | (0) |
| 2020 | Bỉ | 1 | (0) |
| 2025– | Haiti | 7 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:13, 5 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Delcroix sinh ra tại Petite Rivière de l'Artibonite, Haiti, và chuyển đến Kalmthout, Bỉ khi còn nhỏ.
Anderlecht
Delcroix gia nhập học viện bóng đá trẻ của Anderlecht vào năm 2013.[3] Delcroix ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Anderlecht vào ngày 25 tháng 1 năm 2017.[4] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cùng Anderlecht trong chiến thắng 5–2 tại Belgian First Division A trước Oostende vào ngày 5 tháng 8 năm 2018.[5]
RKC (mượn)
Tháng 7 năm 2019, Delcroix được cho câu lạc bộ Eredivisie RKC Waalwijk, đội vừa giành quyền thăng hạng, mượn trong một mùa giải.[6] Ngày 3 tháng 8, Delcroix có trận ra mắt trong đội hình xuất phát ở trận sân khách trước VVV-Venlo, ghi bàn mở tỉ số ở phút thứ 11. Đội bóng của anh cuối cùng thua 3–1.[7] Delcroix tiếp tục là cầu thủ đá chính trong suốt mùa giải dưới thời huấn luyện viên trưởng Fred Grim. Sau khi có tổng cộng 24 lần ra sân chính thức, tất cả đều đá chính, thời gian cho mượn của anh kết thúc và Delcroix trở lại Anderlecht.[8] Dù RKC quan tâm đến việc gia hạn hợp đồng cho mượn, Delcroix chọn trở lại Anderlecht.
Burnley
Ngày 22 tháng 8 năm 2023, Delcroix gia nhập câu lạc bộ Premier League Burnley theo hợp đồng ba năm với mức phí không được tiết lộ.[9]
Swansea City (mượn)
Ngày 24 tháng 1 năm 2025, Delcroix gia nhập câu lạc bộ cùng Championship Swansea City theo dạng cho mượn đến hết mùa giải.[10]
Lugano
Ngày 3 tháng 1 năm 2026, Delcroix gia nhập câu lạc bộ Swiss Super League Lugano theo hợp đồng hai năm rưỡi với mức phí không được tiết lộ.[11]
Đời tư
Hannes sống cùng bạn đời lâu năm Marie-Ange Djomo, và họ có một con trai và một con gái.
Sự nghiệp quốc tế
Sinh ra tại Haiti, Delcroix lớn lên ở Bỉ. Anh là tuyển thủ trẻ quốc gia của Bỉ và từng là đội trưởng nhiều đội trẻ của nước này.[12] Anh được triệu tập vào đội hình Bỉ cấp cao vào tháng 11 năm 2020 và có lần ra sân đầu tiên vào ngày 11 tháng 11 trước Thụy Sĩ.[13] Anh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Haiti cho loạt trận Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 vào tháng 10 năm 2025.[14]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Anderlecht | 2016–17 | Belgian First Division A | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2018–19 | Belgian First Division A | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 1[c] | 0 | 2 | 0 | ||
| 2020–21 | Belgian First Division A | 23 | 0 | 2 | 0 | — | — | 25 | 0 | |||
| 2021–22 | Belgian First Division A | 10 | 0 | 0 | 0 | — | 2[d] | 1 | 12 | 1 | ||
| 2022–23 | Belgian Pro League | 16 | 0 | 2 | 0 | — | 7[d] | 1 | 25 | 1 | ||
| 2023–24 | Belgian Pro League | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 51 | 0 | 4 | 0 | — | 10 | 2 | 65 | 2 | |||
| RKC Waalwijk (mượn) | 2019–20 | Eredivisie | 23 | 1 | 1 | 0 | — | — | 24 | 1 | ||
| Burnley | 2023–24 | Premier League | 12 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 15 | 0 | |
| 2024–25 | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| 2025–26 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 12 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 15 | 0 | |||
| Swansea City (mượn) | 2024–25 | Championship | 12 | 0 | — | — | — | 12 | 0 | |||
| Lugano | 2025–26 | Swiss Super League | 10 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 108 | 1 | 6 | 0 | 2 | 0 | 10 | 2 | 126 | 3 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Bỉ, KNVB Cup, Cúp FA
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số trận tại UEFA Europa League
- ^ a b Số trận tại UEFA Europa Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 5 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bỉ | 2020 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 1 | 0 | |
| Haiti | 2025 | 3 | 0 |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 7 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 8 | 0 | |
Tham khảo
- ^ "2023/24 Premier League squad lists". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Anderlecht Online – Présentation d'Hannes Delcroix (04 janv. 17)". www.anderlecht-online.be.
- ^ "Anderlecht Online – Maak kennis met Hannes Delcroix (05 jan 17)". www.anderlecht-online.be.
- ^ Rédaction. "Hannes Delcroix passe professionnel à Anderlecht".
- ^ "Anderlecht vs. KV Oostende – 5 August 2018 – Soccerway". Soccerway.
- ^ "RKC Waalwijk huurt verdediger van Anderlecht". RTL Nieuws (bằng tiếng Hà Lan). ngày 12 tháng 7 năm 2019.
- ^ Beek, Yvonne van (ngày 3 tháng 8 năm 2019). "RKC'er Delcroix is blij met eerste eredivisiegoal, maar baalt van resultaat". Brabants Dagblad (bằng tiếng Hà Lan).
- ^ "Hannes Delcroix » Eredivisie 2019/2020". WorldFootball (bằng tiếng Anh). HEIM:SPIEL. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2022.
- ^ Verheirstraeten, Michiel (ngày 12 tháng 5 năm 2020). "Belofteninternational Hannes Delcroix keert terug naar Anderlecht nadat zijn club RKC Waalwijk elf (!) spelers laat gaan". Het Nieuwsblad (bằng tiếng Hà Lan).
- ^ "Swansea City complete loan signing of Hannes Delcroix". www.swanseacity.com. ngày 24 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2025.
- ^ Frusciante, Angelo (ngày 3 tháng 1 năm 2026). "DAL BURNLEY ARRIVA HANNES DELCROIX". FC Lugano (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ^ "België U19 wint ook met een man minder makkelijk van Liechtenstein". ngày 8 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Belgium 2–1 Switzerland". BBC. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2020.
- ^ Bysson, Jean Fritzner (ngày 3 tháng 10 năm 2025). "Éliminatoires Mondial 2026 : Hannes Delcroix, un renfort de la Premier League pour la défense haïtienne!".
- ^ "Hannes Delcroix". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Hannes Delcroix Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2025 tại Wayback Machine tại trang web Burnley F.C.
- Hannes Delcroix tại WorldFootball.net
- Hannes Delcroix tại Soccerway
- Hannes Delcroix – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).