Henohenomoheji
Henohenomoheji (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) hoặc hehenonomoheji (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một khuôn mặt được học sinh Nhật Bản vẽ bằng ký tự hiragana.[1]
Từ này được chia thành bảy ký tự hiragana: he (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), no (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), he (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), no (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), mo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), he (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), and ji (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).). Hai chữ he là lông mày, hai chữ no là mắt, chữ mo là mũi, và chữ he cuối cùng là miệng. Đường nét của khuôn mặt do chữ ji tạo ra, hai nét ngắn (dakuten) giúp hình thành tai hoặc má. Henohenomoheji thường được dùng để tượng trưng cho một khuôn mặt không có gì đặc biệt hoặc chung chung, chẳng hạn như khuôn mặt của kakashi (bù nhìn)[1] và teru teru bōzu.
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b "Let's Learn Hiragana with Japanese Culture: Henohenomoheji". Japanese.about.com. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2009.
Liên kết ngoài
- Lịch sử Henohenomoheji Lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2021 tại Wayback Machine - Excite News (bằng tiếng Nhật)
- Biến thể Henohenomoheji tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2015) (bằng tiếng Nhật)