Bước tới nội dung

Hưng Tuyên đại viện quân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Heungseon Daewongun)
Hưng Tuyên đại viện quân
Vương phụ Triều Tiên
Tập tin:이하응 초상.jpg
Nhiếp chính vương nhà Triều Tiên
Giai đoạn16 tháng 1 năm 1864 – 31 tháng 10 năm 1873 (9 năm, 288 ngày
cùng với Thần Trinh Vương hậu)
Tiền nhiệmTriều Tiên Triết Tông
Kế nhiệmMinh Thành hoàng hậu
Thông tin chung
Sinh(1821-01-24)24 tháng 1 năm 1821
Mất22 tháng 2 năm 1898(1898-02-22) (76 tuổi)
Thê thiếpThuần Mục đại viện phi Mẫn thị
Tên đầy đủ
Lý Hạ Ứng (李昰應)
Thụy hiệu
Hưng Tuyên Hiến Ý đại viện vương
興宣獻懿大院王
Triều đạiNhà Triều Tiên
Thân phụNam Diên quân Lý Cầu
Thân mẫuLy Hưng quận phu nhân Mẫn thị
Hưng Tuyên đại viện quân
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữHeungseon Daewongun
McCune–ReischauerHŭngsŏn Taewŏn'gun
Hán-ViệtHưng-tuyên đại-viện-quân
Bút danh
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữSeokpa
McCune–ReischauerSŏkp'a
Hán-ViệtThạch-ba
Tên khai sinh
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữYi Ha-eung
McCune–ReischauerYi Ha-ŭng
Hán-ViệtLý Hạ Ứng
Biểu tự
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữSibaek
McCune–ReischauerSibaek

Hưng Tuyên đại viện quân (tiếng Trung: 興宣大院君; Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., sinh ngày 24 tháng 1 năm 1821 - mất ngày 22 tháng 2 năm 1898) là chính khách và nhiếp chính vương của nhà Triều Tiên.

Xuất thân

Hưng Tuyên Đại Viện Quân nguyên danh Lý Hạ Ứng (李昰應), tự Thì Bá (時伯), hiệu Thạch Ba (石坡), bút hiệu Hải Đông cư sĩ (海東居士), sinh vào ngày 24 tháng 1 năm 1821 tại Hán Thành, là con trai thứ tư của Nam Diên quân Lý Cầu (李球), hậu duệ đời thứ 7 của Lân Bình Đại Quân (麟坪大君) - con trai thứ ba của Triều Tiên Nhân Tổ. Gia tộc họ Lý của ông được gọi theo nhánh là Toàn Châu Lý thị (全州李氏; 전주이씨), rất có thế lực ở Toàn Châu.

Thân mẫu của ông là Ly Hưng Quận Phu nhân Mẫn thị (驪興郡夫人閔氏), xuất thân từ gia tộc danh giá Ly Hưng Mẫn thị (驪興閔氏), nguyên quán ở Ly Châu, một gia tộc được tương truyền là hậu duệ của Mẫn Tổn (闵损), đệ tử của Khổng Tử.

Sự nghiệp

Ông là quan nhiếp chính của nhà Triều Tiên trong giai đoạn (1863 - 1874) với thân phận là cha của Triều Tiên Cao Tông. Đương thời ông ở trong Vân Hiện Cung (雲峴宮).

Danh hiệu Đại Viện Quân (대원군) là danh vị dành cho thân phụ của các Triều Tiên quốc vương mà chưa từng làm Quốc vương, trong lịch sử Hàn Quốc đã có 3 vị Đại viện quân, nhưng vì sự ảnh hưởng quá lớn của Hưng Tuyên đại viện quân mà cụm từ này thường ám chỉ đến ông.

Trong suốt thời kỳ lịch sử cuối cùng của chế độ quân chủ Triều Tiên, Hưng Tuyên đại viện quân được biết đến vì sự ảnh hưởng mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực của mình, đàn áp tàn bạo Thiên Chúa giáo cũng như với người phương Tây muốn xâm nhập vào lãnh thổ Triều Tiên.[1]

Gia quyến

Thê thiếp

  • Chính thất: Ly Hưng phủ Đại phu nhân Mẫn thị (驪興府大夫人 閔氏, 1818 - 1898), hậu duệ đời thứ sáu của Li Dương phủ viện quân Mẫn Duy Trọng (闵维重) - cha của Nhân Hiển Vương hậu, con gái của Tặng Lĩnh nghị chánh Mẫn Trí Cửu (贈領議政閔致久) và Trinh Kính phu nhân Toàn Châu Lý thị (貞敬夫人全州李氏), hậu duệ của Đức Hưng Đại viện quân Lý Thiệu (德興大院君李岹) - cha của Triều Tiên Tuyên Tổ. Kết hôn năm 1831, phong Hiền phu nhân (賢夫人), cùng Đại viện quân tình cảm rất tốt, sinh hai con trai và hai con gái. Cao Tông đăng cơ, tôn vị Ly Hưng phủ Đại phu nhân (驪興府大夫人), là một Tín đồ theo Thiên Chúa giáo vô cùng ngoan đạo với tên Thánh là Maria. Sau khi qua đời, tặng Thuận Mục Đại viện phi (純穆大院妃).
  • Thiếp thất:
    • Kế Thành Nguyệt (桂成月), mang họ Quế (桂).
    • Thu Sách (秋善, ? - 1885)
    • Từ thị (徐氏, ? - 1914)

Con cái

Con trai

  1. Hoàn Ân quân Lý Tái Tiên (李載先, 1841 - 1881), mẹ là Kế Thành Nguyệt. Thụ phong Biệt quân chức, Nam Dương Giám mục quan, Nam Dương phủ sứ, Tham quán, Kinh Kỳ đạo Lương Châu Mục sư, Đồng trí Trung khu phủ sự. Do bị liên lụy trong biến cố của các tâm phúc ủng hộ bản thân lên ngôi nên bị lưu đày đến đảo Jeju, về sau bị ban tự sát bằng thuốc độc. Thuần Tông tức vị, tặng Hoàn Ân quân (完恩君).
    • Đích thê: Quận phu nhân Bình Sơn Thần thị (平山申氏, 1842 - ?), con gái Phán quan Thần Thạch Ngoạn (申錫完).
    • Tử: Lý Chu Dung (李𡓣鎔, ? - ?)
    • Nữ: Lý Xương Hòa (李昌和, 1867 - 1937), lấy Thị ngự Thần Hanh Quân (申珩均), người cùng tộc với Quận phu nhân Bình Sơn Thần thị.
    • Dưỡng tử: Lý Quân Dụng (李灌鎔), phong hàm Tử tước.
  2. Hưng Thân vương Lý Hy (李熹, 1845 - 1912), tên thuở nhỏ là Lý Tái Lục (李載錄), mẹ là Ly Hưng phủ Đại phu nhân Mẫn thị. Sơ phong chức Tu dũng, dần thăng Đô thừa chỉ, Tham nghị, Trực học sĩ, Thượng phó quốc Sùng lộc Đại phu, Cung nội phủ Đại thần, Bộ tướng Lục quân, Hộ bộ Phán thư, Đường thượng Tuyên Huệ Sảnh, Tri Tam Quân phủ sự và Huấn luyện Đại tướng, Cung Nội Phủ Đại thần, phong tước Hoàn Hưng quân (完興君). Thuần Tông tức vị, tấn phong Hưng Thân vương (興親王), sau khi Đế quốc Nhật Bản cai trị bị giáng thành tước Công, qua đời do bệnh về thận không lâu sau đó.
    • Đích thê: Hưng Thân vương phi Phong Sơn Hồng thị (興親王妃 豐山洪氏, 1844 - 1887), con gái Thông đức lang Hồng Bính Chu (洪柄周).
    • Kế thê: Kế phi Lệ Châu Lý thị (驪州李氏, 1883 - 1978), con gái Tham bồng Lý Nhân Cửu (李仁九).
    • Thiếp: Phu nhân Tân An Chu thị (新安朱氏), con gái của Chu Dung Tiền (朱龍善).
    • Tử: Vĩnh Tiền quân Lý Tuấn (李埈)
    • Nữ: ba con gái
  3. Triều Tiên Cao Tông, mẹ là Ly Hưng phủ Đại phu nhân Mẫn thị.

Con gái

  1. Trưởng nữ (1838 - 1869), mẹ là Ly Hưng phủ Đại phu nhân Mẫn thị. Được phong Công chúa, lấy Triệu Khánh Hoàn (趙慶鎬).
  2. Nhị nữ (1855 - 1869), mẹ là Kế Thành Nguyệt. Được phong Ông chúa, lấy Lý Doãn Dụng (李允用).
  3. Tam nữ (1861 - 1899), mẹ là Ly Hưng phủ Đại phu nhân Mẫn thị. Được phong Công chúa, lấy Triệu Đỉnh Cửu (趙鼎九).

Ảnh hưởng

Năm 2000, trong quá trình khai thác tư liệu quốc tế để tiến tới sản xuất phim Minh Thành Hoàng hậu, ban chế tác điện ảnh đài KBS đã dựa vào một bức ảnh trắng đen màu hóa trên Internet của Pháp để thiết kế y phục nhân vật Hưng Tuyên Đại Viện Quân thời kỳ nhiếp chính (vai đại viện quân do Yoo Dong-geun đảm nhận), năm 2012 đài MBC cũng phỏng bức ảnh này để sản xuất phim Dr. Jin (vai đại viện quân do Lee Beom-soo đảm nhận). Tuy nhiên, đến năm 2015, Facebooker Sơn Nam Tử đã phát hiện bức ảnh kì thực là chân dung quan đại thần Nguyễn Tuyên của nhà Nguyễn (Việt Nam), dựa theo quy chế phục sức được tường bày trong ấn phẩm Ngàn năm áo mũ của tác giả Trần Quang Đức.[2]

Sự nhầm lẫn này khởi thủy từ năm 1979, khi đức cha Jeong Soon-jae giám mục giáo phận Daegu mua lại bản sao bức ảnh từ linh mục Louis Delande (Pháp).[3] Trong thời gian khá lâu, bản sao này lại được chép thành nhiều bản đem trưng bày tại các triển lãm lịch sử Hàn Quốc, dẫn tới sự cố dây chuyền trên màn ảnh nhỏ.[4]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Conroy, Hilary. The Japanese Seizure of Korea, 1868-1910: A Study of Realism and Idealism in International Relations. Philadelphia: University of Pennsylvania Press, 1960.
  2. ^ Hưng Tuyên Đại Viện Quân hay quan đại thần Nguyễn Tuyên ?
  3. ^ "Phải chăng "ảnh màu Đại Viện Quân" xuất xứ Việt Nam ?". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ Đại Hàn đế quốc quan phục
  • Lee, Moon-Su. Korea Donghak Academy Journal Vol.11 No.-(2002). Heungseundaewongun's Political reformation and its Limitation during Late Chosen Dynasty. p. 1–29. Republic of Korea: Hanguk Donghak Academy, 2002.