Hit Me Hard and Soft
| Hit Me Hard and Soft | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Billie Eilish - Hit Me Hard and Soft.png | ||||
| Album phòng thu của Billie Eilish | ||||
| Phát hành | 17 tháng 5 năm 2024 | |||
| Thu âm | Tháng 10, 2022 – Tháng 2, 2024[1] | |||
| Phòng thu | Phòng thu tại gia của Finneas (Los Angeles, California) | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 43:45 | |||
| Hãng đĩa |
| |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Billie Eilish | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Hit Me Hard and Soft | ||||
| ||||
Hit Me Hard and Soft là album phòng thu thứ ba của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Billie Eilish, phát hành ngày 17 tháng 5 năm 2024 bởi Darkroom và Interscope Records. Sau thành công về mặt chuyên môn lẫn thương mại của album trước Happier Than Ever (2021), Eilish thực hiện một số dự án âm nhạc khác như phát hành bất ngờ đĩa mở rộng thứ hai Guitar Songs (2022) và tham gia vào nhạc phim của bộ phim năm 2023 Barbie với "What Was I Made For?", bản nhạc sau đó thắng giải Oscar cho Bài hát gốc xuất sắc nhất. Eilish đồng sáng tác Hit Me Hard and Soft với anh trai và cũng là cộng sự quen thuộc của cô Finneas O'Connell, người cũng chịu trách nhiệm sản xuất toàn bộ album. Đây là một bản thu âm alt-pop và bedroom pop, trong đó nội dung ca từ đề cập đến những giai đoạn khác nhau trong tình yêu và việc học hỏi, vượt qua và tìm thấy sự an ủi từ những nỗi đau. Ngày 19 và 22 tháng 5, nữ ca sĩ phát hành những phiên bản tách giọng hát, slowed & reverb, và sped up của album trên các nền tảng nhạc số.
Sau khi phát hành, Hit Me Hard and Soft nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao phần sản xuất, chất lượng những sáng tác và chất giọng của Eilish. Ngoài ra, đĩa nhạc cũng nhận được sáu đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 67, bao gồm Album của năm và Album giọng pop xuất sắc nhất. Album cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại khi đứng đầu các bảng xếp hạng tại hơn 25 quốc gia, bao gồm Úc, Canada, Đức, Ireland, New Zealand và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia còn lại. Hit Me Hard and Soft ra mắt ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 339,000 đơn vị album tương đương, trở thành album thứ ba của nữ ca sĩ vươn đến top 5 và là đĩa nhạc có doanh số tuần đầu lớn nhất của cô tại đây. Theo Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế (IPFI), đây là album bán chạy thứ hai trên toàn cầu trong năm 2024, cũng như đứng thứ hai về doanh số đĩa than và thứ năm về lượt phát trực tuyến.
Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Hit Me Hard and Soft, và tất cả mười bản nhạc từ album đều vươn đến top 40 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Hai đĩa đơn đầu tiên "Lunch" và "Birds of a Feather" lọt vào top 10 ở nhiều thị trường nổi bật, trong đó "Birds of a Feather" nhận được ba đề cử giải Grammy ở hạng mục Thu âm của năm, Bài hát của năm và Trình diễn đơn ca pop xuất sắc nhất. Hai đĩa đơn còn lại "Chihiro" và "Wildflower" cũng gặt hái thành công tương đối trên toàn cầu, trong đó đĩa đơn sau còn chiến thắng giải Grammy cho Bài hát của năm. Để quảng bá album, Eilish trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Saturday Night Live, The Late Show with Stephen Colbert, Lễ bế mạc Thế vận hội Mùa hè 2024 và giải Grammy lần thứ 67, cũng như thực hiện chuyến lưu diễn Hit Me Hard and Soft: The Tour (2024-25). Hit Me Hard and Soft đã lọt vào danh sách những album xuất sắc nhất năm của nhiều tổ chức âm nhạc, bao gồm Billboard, The New York Times và Rolling Stone.
Danh sách bài hát
Tất cả các ca khúc được viết bởi Billie Eilish O'Connell và Finneas O'Connell.
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "Skinny" | 3:39 |
| 2. | "Lunch" | 3:00 |
| 3. | "Chihiro" | 5:03 |
| 4. | "Birds of a Feather" | 3:30 |
| 5. | "Wildflower" | 4:21 |
| 6. | "The Greatest" | 4:53 |
| 7. | "L'Amour de Ma Vie" | 5:33 |
| 8. | "The Diner" | 3:06 |
| 9. | "Bittersuite" | 4:58 |
| 10. | "Blue" | 5:43 |
| Tổng thời lượng: | 43:45 | |
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 11. | "L'Amour de Ma Vie" ("Over Now" extended edit) | 4:31 |
| 12. | "The Greatest" (acoustic trực tiếp) | 4:40 |
| 13. | "Wildflower" (acoustic trực tiếp) | 4:22 |
| 14. | "Birds of a Feather" (acoustic trực tiếp) | 3:29 |
| Tổng thời lượng: | 61:47 | |
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng tháng
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[83] | 2× Bạch kim | 140.000‡ |
| Áo (IFPI Áo)[84] | Bạch kim | 15.000‡ |
| Bỉ (BEA)[85] | 3× Bạch kim | 60.000‡ |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[86] | Kim cương | 160.000‡ |
| Canada (Music Canada)[87] | 4× Bạch kim | 320.000‡ |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[88] | 4× Bạch kim | 80.000‡ |
| Pháp (SNEP)[89] | 3× Bạch kim | 300.000‡ |
| Đức (BVMI)[90] | 3× Vàng | 300.000‡ |
| Iceland (FHF) | — | 6,007[91] |
| Ý (FIMI)[92] | Bạch kim | 50.000‡ |
| Hà Lan (NVPI)[93] | Bạch kim | 50.000‡ |
| New Zealand (RMNZ)[94] | 4× Bạch kim | 60.000‡ |
| Ba Lan (ZPAV)[95] | 3× Bạch kim | 60.000‡ |
| Bồ Đào Nha (AFP)[96] | 3× Bạch kim | 45.000^ |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[97] | Bạch kim | 40.000‡ |
| Thụy Điển (GLF)[98] | 2× Bạch kim | 60.000‡ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[99] | 2× Bạch kim | 40.000‡ |
| Anh Quốc (BPI)[100] | 2× Bạch kim | 600.000‡ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[101] | 2× Bạch kim | 2.000.000‡ |
| Streaming | ||
| Trung Mỹ (CFC)[102] | Bạch kim | 7.000.000 |
|
‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Định dạng | Phiên bản | Hãng đĩa | Ct. |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiều | 17 tháng 5, 2024 | Tiêu chuẩn |
|
[103] | |
| Hoa Kỳ | 19 tháng 5, 2024 | Tải nhạc số | Tách giọng hát | [104] | |
| 22 tháng 5, 2024 | [105][106] | ||||
| Nhiều | 29 tháng 11, 2024 | LP | Tách giọng hát | [107] | |
| Nhật Bản | 1 tháng 8, 2025 | CD | Phiên bản Kỷ niệm | [2] |
Xem thêm
- Danh sách album năm 2024
- Danh sách album quán quân tại Na Uy
- Danh sách đĩa đơn và album quán quân tại Thụy Điển
- Danh sách album quán quân thập niên 2020 (New Zealand)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Úc)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Bỉ)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Canada)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Phần Lan)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Ireland)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Ba Lan)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Bồ Đào Nha)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Tây Ban Nha)
- Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 2020
Tham khảo
- ^ Avila, Daniela (ngày 21 tháng 2 năm 2024). "Billie Eilish reveals her upcoming third album is 'mastered'". People. Dotdash Meredith. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
- ^ a b "Hit Me Hard and Soft (Japanese Anniversary Edition <CD>) [CD]". Universal Music Store. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Los discos más vendidos". Diario de Cultura (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Australiancharts.com – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Austriancharts.at – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Ultratop.be – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Ultratop.be – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Billie Eilish Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Lista prodaje 22. tjedan 2024" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 26 tháng 5 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn 202421 trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
- ^ "Danishcharts.dk – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Dutchcharts.nl – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Billie Eilish: Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Lescharts.com – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Offiziellecharts.de – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Official IFPI Charts – Top-75 Albums Sales Chart (Week: 25/2024)". IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2024. 21. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – Vika 21 – 2024" [The Music – Albums – Week 21 – 2024] (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Italiancharts.com – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Oricon Top 50 Albums: 2024-05-27/p/2" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Billboard Japan Hot Albums – Week of May 22, 2024". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
- ^ "2024 21-os savaitės klausomiausi (Top 100)" (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 24 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Charts.nz – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ "TurnTable Charts | Official Top 100 Albums | February 21st, 2025 – February 27th, 2025". TurnTable. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Norwegiancharts.com – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.
- ^ "OLiS - oficjalna lista sprzedaży - albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2024. Ghi chú: Đổi ngày thành 17.05.2024–23.05.2024 dưới "zmień zakres od–do:".
- ^ "Portuguesecharts.com – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Slovak Albums – Top 100". ČNS IFPI. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Spanishcharts.com – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Swedishcharts.com – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Swisscharts.com – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Billie Eilish Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Billie Eilish Chart History: Top Rock & Alternative Albums". Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Oricon Top 50 Albums: 2024-05" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jahreshitparade Alben 2024". austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Rapports annuels 2024" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Top Canadian Albums – Year-End 2024". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Album Top-100 2024". Hitlisten. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 2024" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Tops de l'Année - Top Albums 2024" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Taylor Swift und Artemas toppen Musik-Jahrescharts 2024" (bằng tiếng German). GfK Entertainment charts. ngày 6 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Taylor Swift makes music history as IFPI's Biggest-Selling Global Recording Artist of the Year for the fifth time". International Federation of the Phonographic Industry. ngày 18 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Album Top 100 - digitális és fizikai értékesítés alapján - 2024" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – 2024". Plötutíðindi. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Classifica annuale 2024 (dal 29.12.2023 al 26.12.2024) – Album & Compilation" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2025.
- ^ "End of Year Top 50 Albums". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Podsumowanie roku 2024 – albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Top 200 Álbuns fusão YTD - Semanas 01 a 52 de 2024 – De 29/12/2023 a 26/12/2024" (PDF). Audiogest (bằng tiếng Bồ Đào Nha). tr. 3. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Výsledky trhu 2024 - Slovensko" (PDF) (bằng tiếng Séc). Česká národní skupina Mezinárodní federace hudebního průmyslu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Top 100 Albums Annual 2024". El portal de Música. Productores de Música de España. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Årslista Album, 2024". Sverigetopplistan. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2024". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2024.
- ^ "End of Year Albums Chart – 2024". Official Charts Company. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2024". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Top Rock & Alternative Albums – Year-End 2024". Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2025.
- ^ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2025". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ö3-Austria Top40 Longplay-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Jaaroverzichten 2025" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Rapports annuels 2025" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Top Canadian Albums – Year-End 2025". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Album Top-100 2025". Hitlisten. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 2025" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ^ "200 Albums Cumul YTD (27/12/2024 - 25/12/2025)" (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts 2025" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Taylor Swift's The Life of a Showgirl named IFPI's Official Biggest-Selling Global Album of the Year 2025". International Federation of the Phonographic Industry. ngày 20 tháng 2 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Album Top 100 – digitális és fizikai értékesítés alapján – 2025" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – 2025" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Archivio Classifiche Per Anno" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ^ "End of Year Top 50 Albums (2025)". Recorded Music NZ. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Podsumowanie roku 2025 – albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Výsledky trhu 2025 - Slovensko" (PDF) (bằng tiếng Séc). Česká národní skupina Mezinárodní federace hudebního průmyslu. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Top 100 Albums Annual 2025". El portal de Música. Productores de Música de España. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Årslista Album, 2025". Sverigetopplistan. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2025". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "End of Year Albums Chart – 2025". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2025". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Billie Eilish Hits the Rock & Alternative Year-End Charts Hard (And Soft): Countdown to Billboard's 2025 Year-End Charts". Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2025 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Áo – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2025" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Brasil – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận album Đan Mạch – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận album Pháp – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Billie Eilish; 'Hit Me Hard and Soft')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – 2024" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
- "Tónlistinn – Plötur – 2025" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Ý – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Chứng nhận album Hà Lan – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025. Nhập Hit Me Hard and Soft trong mục "Artiest of titel". Chọn 2025 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
- ^ "Chứng nhận album New Zealand – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025. Nhập Hit Me Hard and Soft trong mục "Search:".
- ^ "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập Hit Me Hard and Soft trong hộp tìm kiếm.
- ^ "Chứng nhận album Bồ Đào Nha – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Tây Ban Nha – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Sverigetopplistan – Billie Eilish" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2025.
- ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Hit Me Hard and Soft')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Billie Eilish – Hit Me Hard and Soft" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Certificación Fonográfica Centroamericana. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ^ Lonsdale, John (ngày 17 tháng 5 năm 2024). "Billie Eilish's 'Hit Me Hard and Soft' Has Arrived: Here's Where Fans Can Buy Each Edition Online". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
- ^ "HIT ME HARD AND SOFT – EXCLUSIVE DIGITAL ALBUM (WITH ALL ISOLATED VOCALS)". Billie Eilish Store. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ "HIT ME HARD AND SOFT (SLOWED & REVERB) DIGITAL ALBUM". Billie Eilish Store. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2024.
- ^ "HIT ME HARD AND SOFT (SPED UP) DIGITAL ALBUM". Billie Eilish Store. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Billie Eilish – Hit Me Hard And Soft (Isolated Vocals)". Record Store Day. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Hit Me Hard and Soft trên Discogs (danh sách phát hành)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Croatia (hr)
- Nguồn CS1 tiếng Iceland (is)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Litva (lt)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Nguồn CS1 tiếng Hungary (hu)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Séc (cs)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Đan Mạch (da)
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Sử dụng xếp hạng album cho Úc
- Sử dụng xếp hạng album cho Áo
- Sử dụng xếp hạng album cho Vlaanderen
- Sử dụng xếp hạng album cho Wallonie
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardCanada
- Sử dụng xếp hạng album cho Cộng hòa Séc
- Sử dụng xếp hạng album cho Đan Mạch
- Sử dụng xếp hạng album cho Hà Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Phần Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Pháp
- Sử dụng xếp hạng album cho Đức 4
- Sử dụng xếp hạng album cho Hungary
- Sử dụng xếp hạng album cho Ireland3
- Sử dụng xếp hạng album cho Ý
- Sử dụng xếp hạng album cho Oricon
- Sử dụng xếp hạng album cho New Zealand
- Sử dụng xếp hạng album cho Na Uy
- Sử dụng xếp hạng album cho Poland2
- Sử dụng xếp hạng album cho Bồ Đào Nha
- Sử dụng xếp hạng album cho Scotland
- Sử dụng xếp hạng album cho Tây Ban Nha
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Điển
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Sĩ
- Sử dụng xếp hạng album cho Anh Quốc 2
- Sử dụng xếp hạng album cho Billboard200
- Sử dụng Certification Table Entry cho khu vực không hỗ trợ
- Trang sử dụng Certification Table Entry không có chứng nhận
- Album năm 2024
- Album của Billie Eilish
- Album do Finneas O'Connell sản xuất
- Album thu âm tại phòng thu tại gia
- Album bedroom pop
- Album của Interscope Records
- Album của Darkroom Records