Bước tới nội dung

Hoàng Lê Trường

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Hoàng Lê Trường

Thông tin cá nhân
Sinh20 tháng 12, 1984 (41 tuổi)
Nam Định
Quốc tịch Việt Nam
Học vịTiến sĩ
Trường lớpĐại học Quốc gia Hà Nội
WebsiteThông tin riêng
Học hàm
Sự nghiệp khoa học
Ngành
Thạc sĩĐại học Thái Nguyên
Tiến sĩĐại học Meiji, Nhật Bản
Nơi công tácViện Toán học

Hoàng Lê Trường (sinh ngày 20 tháng 12 năm 1984) là giáo sư, tiến sĩ toán học Việt Nam. Ông được phong hàm giáo sư vào năm 2024 ở tuổi 40 và là giáo sư trẻ nhất đợt này.

Xuất thân và học vấn

Hoàng Lê Trường sinh ngày 20 tháng 12 năm 1984 tại xã Giao Tiến, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (nay là xã Giao Thủy, tỉnh Ninh Bình) hiện công tác tại Viện Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.[1]

Năm 2006, Hoàng Lê Trường tốt nghiệp ngành Toán học tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, rồi về công tác tại Viện Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm 2009, ông nhận bằng thạc sĩ Toán học, chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số tại Đại học Thái Nguyên.[2]

Năm 2013, ông được Đại học Meiji, Nhật Bản cấp bằng Tiến sĩ Toán học. Ông trải qua các chức danh nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính rồi nghiên cứu viên cao cấp[1] tại Viện Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.[3]

Ông được Hội đồng Giáo sư Nhà nước công nhận đạt chuẩn chức danh Phó giáo sư ngành Toán học năm 2020. Năm 2024, Hoàng Lê Trường đạt chuẩn Giáo sư ngành Toán học và là giáo sư trẻ nhất trong đợt phong hàm này.[2][4]

Sự nghiệp

Hướng nghiên cứu của Hoàng Lê Trường là đại số giao hoán, đại số máy tính và các áp dụng; hình học đại số và các áp dụng. Ông đã có nhiều nghiên cứu về: Phân tích bất khả quy; Các ideal đơn thức và nhị thức; Máy tính hỗ trợ các chứng minh; Về phân loại của các đa tạp đại số…[5]

Ông đã hoàn thành 4 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ với vai trò là Chủ nhiệm đề tài.[3] Hoàng Lê Trường có 30 bài báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế uy tín. Trong đó, có 18 bài đăng trên tạp chí thuộc nhóm Q1. Ông cũng đã xuất bản 1 sách chuyên khảo, 1 sách giáo trình; hướng dẫn 1 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ và đã được cấp bằng.[1]

Bên cạnh đó, ông cũng làm nhiệm vụ thỉnh giảng tại một số cơ sở giáo dục đại học như Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên; Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.[2]

Công trình khoa học chính

Sách

  • Classification and geometry of some special varieties (chuyên khảo), Publishing House for Science and Technology, Vietnam Academy of Science and Technology, 2023
  • Đại số giao hoán (giáo trình), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2023

Bài báo khoa học

  • H. L. Truong (Corresponding author), Index of reducibility of distinguished parameter ideals and sequentially Cohen- Macaulay modules, Proc. Amer. Math. Soc. / ISSN 1088­6826 (online) ISSN 0002-9939 (print), 141, 6, 1971­- 1978, 2013
  • S. Goto, R. Takahashi, N. Taniguchi, and H. L. Truong, Huneke- Wiegand conjecture and change of rings, J. Algebra / Online ISSN: 1090-266X Print ISSN: 0021-8693, 422 33­ 52, 2015
  • H. L. Truong (Corresponding author), Chern coefficients and Cohen- Macaulay rings, J. Algebra / Online ISSN: 1090-266X Print ISSN: 0021-8693, 490 316­- 329, 2017
  • S. Goto, D.V. Kien, N. Matsuoka, and H. L. Truong, Pseudo­Frobenius numbers versus defining ideals in numerical semigroup rings, J. Algebra / Online ISSN: 1090-266X Print ISSN: 0021-8693, 508 1-15, 2018
  • H. L. Truong (Corresponding author), The eventual index of reducibility of parameter ideals and the sequentially Cohen- Macaulay property, Arch. Math. (Basel) / ISSN 0003-889X (print) ISSN 1420­8938 (electronic), 112, 5, 475-488, 2019
  • S. K. Masuti, K. Ozeki, M. E. Rossi, and H. L. Truong, On the structure of the Sally module and the second normal Hilbert coefficient, Proc. Amer. Math. Soc. / ISSN 1088­6826 (online) ISSN 0002-9939 (print), 148,7, 2757­ 2771, 2020
  • N. T. A. Hang, M. Hoff, and H. L. Truong, On cylindrical smooth rational Fano fourfolds, J. Korean Math. Soc. / ISSN 0304-9914 (Print edition) ISSN 2234-3008 (Online edition), 59, 1, 87-103, 2022
  • S. Kumashiro, H. L. Truong, and H. N. Yen, On the sectional genera and Cohen- Macaulay rings, J. Commut. Algebra, Print ISSN: 1939-2346, 15, 4, 577-594, 2023

Nguồn:[6]

Tham khảo

  1. ^ a b c Hưng Anh (ngày 5 tháng 11 năm 2024). "Tân giáo sư trẻ nhất Việt Nam năm 2024: 40 tuổi, quê Nam Định". Báo Đầu tư. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.
  2. ^ a b c Đỗ Hợp (ngày 5 tháng 11 năm 2024). "Chân dung tân giáo sư trẻ nhất năm 2024". Báo Tiền Phong. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.
  3. ^ a b Lê Huyền (ngày 10 tháng 9 năm 2024). "Ứng viên giáo sư trẻ nhất ngành Toán quê Nam Định, tốt nghiệp tiến sĩ nước ngoài". VietNamNet. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.
  4. ^ "Danh sách ứng viên đạt chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư năm 2024". Báo điện tử Chính phủ. ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025.
  5. ^ Tào Nga (ngày 3 tháng 10 năm 2024). "Ứng viên trẻ nhất được đề nghị xét chức danh Giáo sư Toán học năm 2024 là ai?". Báo Dân Việt. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.
  6. ^ "Lý lịch khoa học" (PDF). Hội đồng Giáo sư Nhà nước. ngày 28 tháng 6 năm 2024. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.