Hoa hậu Siêu quốc gia 2010
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Hoa hậu Siêu quốc gia 2010 | |
|---|---|
| Ngày | 28 tháng 8 năm 2010 |
| Địa điểm | Nhà hát vòng tròn Thành phố Plock, Ba Lan |
| Tham gia | 66 |
| Số xếp hạng | 20 |
| Lần đầu tham gia | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Bỏ cuộc | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Người chiến thắng | Karina Pinilla |
| Thân thiện | Pablita Thomas |
| Quốc phục đẹp nhất | Karina Pinilla Bản mẫu:Country data Panama |
| Ăn ảnh | Sandra Marinovic |
Hoa hậu Siêu quốc gia 2010 là cuộc thi Hoa hậu Siêu quốc gia lần thứ 2 được tổ chức tại thành phố Plock, Ba Lan vào ngày 28 tháng 8 năm 2010.[1] Hoa hậu Siêu quốc gia 2009 - Oksana Morya đến từ Ukraine đã trao lại vương miệng cho người kế nhiệm, cô Karina Pinilla đến từ Panama.
Kết quả
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Siêu quốc gia 2010 | |
| Á hậu 1 |
|
| Á hậu 2 |
|
| Á hậu 3 |
|
| Á hậu 4 |
|
| Top 20 |
|
§ - Thí sinh tiến thẳng vào Top 20 do chiến thắng giải thưởng Miss Internet
Thứ tự công bố
Top 20
|
Hoa hậu châu lục
| Danh hiệu | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Siêu quốc gia châu Phi |
|
| Hoa hậu Siêu quốc gia châu Mỹ |
|
| Hoa hậu Siêu quốc gia châu Á - Thái Bình Dương |
|
| Hoa hậu Siêu quốc gia châu Âu |
|
Các giải thưởng đặc biệt
| Giải thưởng | Thí sinh |
|---|---|
| Miss Elegance
(Hoa hậu Thanh lịch) |
|
| Miss Personality
(Hoa hậu Phong cách) |
|
| Miss Congeniality
(Hoa hậu Thân thiện) |
|
| Miss Photogenic
(Hoa hậu Ảnh) |
|
| Miss Internet
(Hoa hậu Internet) |
|
| Best National Costume
(Trang phục Dân tộc đẹp nhất) |
|
| Top model
(Siêu mẫu) |
|
| Best Body
(Hoa hậu Có body đẹp nhất) |
|
| Miss Talent
(Hoa hậu Tài năng) |
|
Thí sinh tham gia
| Quốc gia / Vùng lãnh thổ | Thí sinh | Tuổi | Quê quán |
|---|---|---|---|
| Albania | Anisa Mukaj | 18 | Tirana |
| Armenia | Lilit Karapetyan | 18 | Yerevan |
| Bahamas | Janay Pyfrom | 23 | Nassau |
| Belarus | Alena Tsiarenia | 23 | Minsk |
| Bỉ | Chloe De Groote | 24 | Brussels |
| Bolivia | Daniela Torrez Soliz | 20 | Beni |
| Brasil | Luciana Bertolini | 24 | Belo Horizonte |
| Bulgaria | Tsvetomira Lyutova | 25 | Lovech |
| Cameroon | Estelle Crescence Essame | 25 | Douala |
| Canada | Pablita Thomas | 25 | Toronto |
| Trung Quốc | Dan Zheng | 22 | Bắc Kinh |
| Colombia | Diana Marin | 22 | Medellín |
| Croatia | Kristina Jezernik | 19 | Rijeka |
| Séc | Hana Verna | 21 | Praha |
| Đan Mạch | Helle Madsen | 19 | Viborg |
| Cộng hòa Dominica | Darling Cruz | 21 | Orlando |
| Ecuador | Claudia Elena Schiess Fretz | 20 | Santa Cruz Island |
| Anh | Claire-Louise Catterall | 25 | Luân Đôn |
| Estonia | Eteri Libe | 21 | Tallinn |
| Phần Lan | Johanna Ahlbäck | 22 | Turku |
| Pháp | Célia Estelle Bettinger | 18 | Pays de la Loire |
| Gambia | Fatou Khan | 20 | Banjul |
| Gruzia | Nino Janidze | 20 | Bakuriani |
| Đức | Maike Frohlingsdorf | 21 | Bergisch Gladbach |
| Hy Lạp | Margarita Papandreou | 21 | Athens |
| Guatemala | Clara Jennifer Chiong Estrada | 26 | Thành phố Guatemala |
| Guinée | Jasmine Sjoberg Sidibe | 19 | Jörlanda |
| Haiti | Lina Reyes | 23 | Santo Domingo |
| Honduras | Lesly Gabriela Molina Kristoff | 23 | San Pedro Sula |
| Hungary | Zita Zeller | 22 | Budapest |
| Iceland | Anita Sif Hjartardottir | 23 | Reykjavík |
| Iraq | Sandra Aner Agab | 20 | Baghdad |
| Ireland | Sheila Lynch | 22 | Dublin |
| Ý | Lisa Visentin | 25 | Eraclea |
| Nhật Bản | Miou Fujinaga | 21 | Tokyo |
| Hàn Quốc | Yu Soo-jung | 22 | Jeolla Bắc |
| Kosovo | Zhuje Neza | 20 | Pristina |
| Latvia | Annija Alvatere | 19 | Riga |
| Litva | Eglė Standtaite | 20 | Kaunas |
| Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia | Matea Ristovska | 19 | Skopje |
| Mali | Linda Sanogo | 20 | Aarhus |
| México | Yareli Ramirez Cota | 19 | Navojoa |
| Moldova | Donia Cosciug | 19 | Chişinău |
| Hà Lan | Nathalie den Dekker | 21 | Oosterhout |
| New Zealand | Candy Barry | 22 | Mount Maunganui |
| Nigeria | Cheryl John | 22 | Abuja |
| Panamá | Karina Pinilla Corro | 25 | Chitré |
| Paraguay | Alexandra Fretes Montealegre | 23 | Asunción |
| Perú | Claudia Villafuerte Vairo | 21 | Lima |
| Ba Lan | Anna Jamroz | 22 | Rumia |
| Bồ Đào Nha | Olivia Ortiz | 23 | Lisbon |
| Puerto Rico | Ketsia Payano | 18 | San Juan |
| România | Laura Barzoiu | 22 | Brașov |
| Nga | Evgeniya Shcherbakoba | 25 | Vladivostok |
| Scotland | Emma Blythe | 23 | Edinburgh |
| Serbia | Maja Dimitrijevic | 19 | Belgrade |
| Slovakia | Jana Mutnanska | 22 | Bratislava |
| Slovenia | Sandra Marinovic | 22 | Trbovlje |
| Tây Ban Nha | Itsasne Ayensa Gomez | 21 | San Sebastián |
| Thụy Điển | Nina Sjolin | 18 | Stockholm |
| Đài Loan | Ya-Han Hu | 23 | Đài Bắc |
| Thái Lan | Maythavee Buraparing | 24 | Băng Cốc |
| Thổ Nhĩ Kỳ | Naz Yıldız | 19 | Ankara |
| Ukraina | Alona Liashchuk | 20 | Kiev |
| Venezuela | Laksmi Rodriguez | 24 | Caracas |
| Wales | Chloe Whittock | 21 | Cardiff |
Chú ý
Lần đầu tham gia
- Armenia
- Bỉ
- Bolivia
- Cameroon
- Canada
- Colombia
- Hàn Quốc
- Ecuador
- Tây Ban Nha
- Estonia
- Phần Lan
- Gruzia
- Guinée
- Haiti
- Hungary
- Iraq
- Ireland
- Iceland
- Ý
- Nhật Bản
- Mali
- México
- Nigeria
- New Zealand
- Hà Lan
- Wales
- Paraguay
- Bồ Đào Nha
- Puerto Rico
- Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia
- Serbia
- Thụy Điển
- Thái Lan
- Thổ Nhĩ Kỳ
Bỏ cuộc
Không tham gia
Thông tin thí sinh
- Thí sinh đã tham dự Hoa hậu Trái Đất 2006:
- Honduras - Leslie Molina
- Thí sinh đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2008:
- Guatemala - Jennifer Chiong
- Thí sinh đã tham dự Miss Continente Americano 2008:
- Thí sinh đã tham dự Miss Atlántico 2009:
- Panamá - Karina Pinilla (Á hậu 2)
- Thí sinh đã tham dự Hoa hậu Quốc tế 2009:
- Thí sinh đã tham dự Hoa hậu Thế giới 2009:
- Thí sinh đã tham dự Hoa hậu Liên lục địa 2010:
- Mali - Linda Sanogo
- Thí sinh đã tham dự Hoa hậu Quốc tế 2010:
- Latvia - Annija Alvatere
Chú giải
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.