Bước tới nội dung

Hold Me in Your Arms (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hold Me in Your Arms
Tập tin:Hold Me in Your Arms (Rick Astley album).jpg
Album phòng thu của Rick Astley
Phát hành26 tháng 11 năm 1988 (1988-11-26)
Thu âm1988
Thể loại
Thời lượng38:20
Hãng đĩaRCA
Sản xuất
Thứ tự album của Rick Astley
Whenever You Need Somebody
(1987)
Hold Me in Your Arms
(1988)
Dance Mixes
(1990)
Đĩa đơn từ Hold Me in Your Arms
  1. "She Wants to Dance with Me"
    Phát hành: 12 tháng 9, 1988
  2. "Take Me to Your Heart"
    Phát hành: 21 tháng 11, 1988
  3. "Hold Me in Your Arms"
    Phát hành: 30 tháng 1, 1989
  4. "Giving Up on Love"
    Phát hành: Tháng 4, 1989
  5. "Ain't Too Proud to Beg"
    Phát hành: 7 tháng 8, 1989

Hold Me in Your Armsalbum phòng thu thứ hai của ca sĩ người Anh Rick Astley, phát hành ngày 26 tháng 11 năm 1988 bởi RCA Records. Sau thành công về mặt thương mại của album đầu tay Whenever You Need Somebody (1987), hãng đĩa muốn Astley gấp rút trở lại thu âm cho dự án tiếp theo để tận dụng sự nổi tiếng của ông lúc bấy giờ. Tuy nhiên, mâu thuẫn về khâu sáng tạo giữa nam ca sĩ và đội sản xuất Stock Aitken Waterman khiến quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn, trong đó ông từ chối đĩa đơn đầu tiên dự kiến cho album "Nothing Can Divide Us", bản nhạc về sau được thể hiện bởi Jason Donovan. Để xoa dịu tình hình, nhà sản xuất Pete Waterman cho phép Astley chủ động làm việc với những nhạc sĩ và nhà sản xuất thuộc Pete Waterman Limited, nhưng một vụ hỏa hoạn ở phòng thu PWL đã thiêu rụi phần lớn những bản nhạc mới của ông, khiến việc ra mắt album bị chậm trễ. Tương tự như đĩa nhạc trước, Hold Me in Your Arms là một bản thu âm popdance-pop với sáu bài hát do nam ca sĩ tự sáng tác.

Do hậu quả của vụ cháy ở phòng thu, Stock Aitken Waterman gấp rút sáng tác và sản xuất bốn bản nhạc mới để thêm vào album, giúp Astley hoàn thành tiến độ công việc như dự kiến. Ngoài ra, Hold Me in Your Arms còn có sự tham gia đồng sản xuất từ Ian Curnow, Phil Harding và Daize Washbourn. Nội dung ca từ của đĩa nhạc hầu hết đề cập đến chủ đề tình yêu và những khía cạnh trong một mối quan hệ tình cảm. Sau khi phát hành, Hold Me in Your Arms nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ ghi nhận khả năng sáng tác của Astley nhưng cũng vấp phải nhiều ý kiến cho rằng âm nhạc của tác phẩm quá giống với Whenever You Need Somebody. Album cũng gặt hái những thành công tương đối về mặt thương mại khi lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia và lãnh thổ, bao gồm những thị trướng lớn như Canada, Đức, Ý, Thụy Điển và Vương quốc Anh. Hold Me in Your Arms vươn đến vị trí thứ 19 trên bảng xếp hạng Billboard 200, đánh dấu đĩa nhạc thứ hai liên tiếp của nam ca sĩ vươn đến top 20 tại Hoa Kỳ.

Năm đĩa đơn đã được phát hành từ Hold Me in Your Arms. "She Wants to Dance with Me" được chọn làm đĩa đơn mở đường và là một nỗ lực của Astley trong việc giành được sự tin tưởng của Waterman, người hâm mộ đĩa đơn năm 1987 của Whitney Houston "I Wanna Dance with Somebody (Who Loves Me)". Đĩa đơn thành công trên toàn cầu khi xuất hiện trong top 10 tại nhiều quốc gia, đồng thời đạt vị trí thứ sáu trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Hai đĩa đơn tiếp theo "Take Me to Your Heart" và "Hold Me in Your Arms" chỉ được phát hành giới hạn ở Châu Âu và đạt được những thành công tương đối, trong khi hai đĩa đơn còn lại "Giving Up on Love" và "Ain't Too Proud to Beg" nhắm đến thị trường Hoa Kỳ. Mối quan hệ giữa Astley với giới truyền thông Anh xấu đi đáng kể sau khi ra mắt Hold Me in Your Arms và ông bị gọi là là "con rối" của Stock Aitken Waterman, khiến doanh số tiêu thụ đĩa đơn bị ảnh hưởng. Sau đó, nam ca sĩ rời khỏi Pete Waterman Limited để phát triển định hướng âm nhạc và hình tượng mới.

Danh sách bài hát

Tất cả các ca khúc được viết bởi Rick Astley, ngoại trừ một số ghi chú.

Hold Me in Your Arms – Phiên bản tiêu chuẩn
STTTiêu đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."She Wants to Dance with Me" 
3:14
2."Take Me to Your Heart"Stock Aitken Waterman3:27
3."I Don't Want to Lose Her"
  • Stock
  • Aitken
  • Waterman
Stock Aitken Waterman3:31
4."Giving Up on Love" 
4:19
5."Ain't Too Proud to Beg"Stock Aitken Waterman4:19
6."Till Then (Time Stands Still)"
  • Stock
  • Aitken
  • Waterman
Stock Aitken Waterman3:14
7."Dial My Number" 
  • Washbourn
  • Astley
4:09
8."I'll Never Let You Down" 
  • Washbourn
  • Astley
3:55
9."I Don't Want to Be Your Lover" 
  • Washbourn
  • Astley
3:58
10."Hold Me in Your Arms" 
  • Harding
  • Curnow
4:32

Xếp hạng

Chứng nhận

Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[17] Bạch kim 70.000^
Canada (Music Canada)[22] 2× Bạch kim 200.000^
Đức (BVMI)[23] Vàng 250.000^
Hồng Kông (IFPI Hồng Kông)[24] Bạch kim 20.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[25] 2× Bạch kim 200.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[26] Vàng 25.000^
Anh Quốc (BPI)[27] Bạch kim 300.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[28] Vàng 500.000^

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Tham khảo

  1. ^ "Australiancharts.com – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  2. ^ "Austriancharts.at – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008.
  3. ^ "RPM100 Albums" (PDF). RPM. Quyển 49 số 17. ngày 20 tháng 2 năm 1989. tr. 11. ISSN 0033-7064 – qua World Radio History.
  4. ^ "Dutchcharts.nl – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  5. ^ "European Top 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 6 số 7. ngày 18 tháng 2 năm 1989. tr. 33. OCLC 29800226 – qua World Radio History.
  6. ^ Pennanen, Timo (2006). Sisältää hitin – levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla vuodesta 1972 (bằng tiếng Phần Lan) (ấn bản thứ 1). Helsinki: Kustannusosakeyhtiö Otava. ISBN 978-951-1-21053-5.
  7. ^ "Le Détail des Albums de chaque Artiste". InfoDisc (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022. Select "Rick ASTLEY" from the drop-down menu and click "OK".
  8. ^ "Offiziellecharts.de – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  9. ^ "Classifiche". Musica e dischi (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2022. Select "Album" in the "Tipo" field, type "Hold Me in Your Arms" in the "Titolo" field and press "cerca".
  10. ^ "Charts.nz – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  11. ^ Salaverrie, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 1). Madrid: Fundación Autor/SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
  12. ^ "Swedishcharts.com – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  13. ^ "Swisscharts.com – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  14. ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  15. ^ "Rick Astley Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  16. ^ "Top 100 Albums – Year-End Chart 1988" (PDF). Music Week Awards. Music Week. ngày 4 tháng 3 năm 1989. tr. 8. ISSN 0265-1548 – qua World Radio History.
  17. ^ a b "Australian Top 100 Albums Chart – 1989 (61–100)". The ARIA Report – qua Imgur.
  18. ^ "Top 100 Albums of '89". RPM. Quyển 51 số 8. ngày 23 tháng 12 năm 1989. tr. 14. ISSN 0033-7064 – qua Library and Archives Canada.
  19. ^ "European Top 100 Albums – 1989" (PDF). Music & Media. Quyển 6 số 51. ngày 23 tháng 12 năm 1989. tr. 9. OCLC 29800226 – qua World Radio History.
  20. ^ "Top 100 Album-Jahrescharts – 1989" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  21. ^ "Billboard 200 Albums – Year-End 1989". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  22. ^ "Chứng nhận album Canada – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Anh). Music Canada. ngày 15 tháng 2 năm 1989.
  23. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Rick Astley; 'Hold Me in Your Arms')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  24. ^ "IFPIHK Gold Disc Award − 1990" (bằng tiếng Trung). IFPI Hồng Kông.
  25. ^ "Sólo Éxitos 1959-2002 Año A Año: Certificados 1979-1990". Solo Exitos 1959–2002 Ano A Ano. ISBN 84-8048-639-2.
  26. ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Hold Me in Your Arms')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
  27. ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. ngày 16 tháng 12 năm 1988. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  28. ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Rick Astley – Hold Me in Your Arms" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. ngày 26 tháng 2 năm 1990.

Liên kết ngoài