Holger Rune
| Tập tin:Holger Rune practicing 2019.png | |
| Quốc tịch | |
|---|---|
| Sinh | 29 tháng 4, 2003 Copenhagen, Đan Mạch |
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] |
| Tay thuận | Tay phải (hai tay trái tay) |
| Tiền thưởng | $21,859 |
| Đánh đơn | |
| Thắng/Thua | 4-1 |
| Số danh hiệu | 4 ITF |
| Thứ hạng cao nhất | 458 (25 tháng 1 năm 2021) |
| Thứ hạng hiện tại | 458 (25 tháng 1 năm 2021)[1] |
| Thành tích đánh đơn Gland Slam | |
| Úc Mở rộng trẻ | V2 (2019) |
| Pháp Mở rộng trẻ | VĐ (2019) |
| Wimbledon trẻ | V3 (2019) |
| Mỹ Mở rộng trẻ | V2 (2019) |
| Đánh đôi | |
| Thắng/Thua | 0-0 |
| Số danh hiệu | 1 ITF |
| Thứ hạng cao nhất | 1080 (23 tháng 11 năm 2020) |
| Thứ hạng hiện tại | 1097 (25 tháng 1 năm 2021) |
| Cập nhật lần cuối: 25 tháng 1 năm 2021. | |
Holger Vitus Nødskov Rune (phát âm tiếng Đan Mạch: [ˈhɔl'gɔ ˈviːtus ˈnøˌsgɔw' ˈʁuːnə], sinh ngày 29 tháng 4 năm 2003) là một vận động viên quần vợt người Đan Mạch.[2] Holger sinh ra ở Copenhagen và hiện đang sống ở Charlottenlund cùng với mẹ anh Aneke Rune, bố anh Anders Nødskov, và chị gái Alma Nødskov Rune. Anh tập luyện tại Mouratoglou Academy kể từ năm 2016.[3]
Sự nghiệp
Năm 2014, anh trở thành nhà vô địch giải U12 Đan Mạch nội dung đôi nam nữ với Clara Tauson.[4] Ba năm sau, anh giành giải U14 châu Âu ở nội dung đơn.[5] Ở tuổi 15, anh trở thành tay vợt nam trẻ nhất Đan Mạch vô địch giải indoor tournament 2019.[6]
Vào ngày 28 tháng 10 năm 2019, anh đạt vị trí số 1 bảng xếp hạng ITF trẻ trên thế giới.[7] Vào ngày 8 tháng 6 năm 2019, Rune đánh bại Toby Alex Kodat để vô địch đơn nam trẻ Pháp Mở rộng 2019. Vào ngày 28 tháng 10 năm 2019, anh đánh bại Harold Mayot để vô địch ITF Junior Finals 2019.
Holger được đặc cách và vô địch giải Blois ATP Challenger.[8][9] Tại thời điểm đó, anh 16 tuổi, 1 tháng và 18 ngày. Holger cũng tham dự giải Amersfoort Challenger vào tháng 7 năm 2019, nơi anh giành danh hiệu ATP Challenger thứ 2.[10] Vô địch Paris Masters (APT 1000) 2022 ngày 7/11/2022.
Chung kết ITF World Tennis Tour và Challenger
Đơn: 6 (4–2)
| Chú thích |
|---|
| ATP Challengers (0–0) |
| ITF World Tennis Tour (4–2) |
| Danh hiệu theo mặt sân |
|---|
| Cứng (1–0) |
| Đất nện (3–1) |
| Cỏ (0–0) |
| Thảm (0–0) |
| Kết quả | T–B | Ngày | Giải đấu | Thể loại | Mặt sân | Đối thủ | Tỷ số |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thắng | 1–0 | Tháng 9 năm 2020 | M25 Klosters, Thụy Sĩ | World Tennis Tour | Đất nện | 6–4, 6–2 | |
| Thua | 1–1 | Tháng 9 năm 2020 | M15 Melilla, Tây Ban Nha | World Tennis Tour | Đất nện | 6–3, 0–6, 1–6 | |
| Thắng | 2–1 | Tháng 11 năm 2020 | M15 Valldoreix, Tây Ban Nha | World Tennis Tour | Đất nện | 7–6(7–0), 6–3 | |
| Thắng | 3–1 | Tháng 11 năm 2020 | M15 Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | World Tennis Tour | Đất nện | 6–0, 4–0 bỏ cuộc | |
| Thắng | 4–1 | Tháng 1 năm 2021 | M15 Bressuire, Pháp | World Tennis Tour | Cứng | 7-5, 4-6, 6-3 |
Chung kết Grand Slam Trẻ
| Kết quả | Năm | Giải đấu | Mặt sân | Đối thủ | Tỷ số |
|---|---|---|---|---|---|
| Thắng | 2019 | Pháp Mở rộng | Đất nện | 6–3, 6–7(5–7), 6–0 |
| Thắng |
| Thua |
| Đất nện |
| Cỏ |
Tham khảo
- ^ "Holger Rune". ATP. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Holger Vitus Nødskov Rune - ITF Profile". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Roland".
- ^ Østergaard, Mikael (ngày 14 tháng 7 năm 2014). "Gentoftes tennistalenter med i 10 finaler". lokalavisen.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
- ^ Dalsgaard Jensen, Ole (ngày 9 tháng 4 năm 2018). "C WorldWide Talentprisen: Holger og Clara modtager hver 50.000 kr. til rejser". Tennis Avisen. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
- ^ Dalsgaard Jensen, Ole (ngày 1 tháng 4 năm 2019). "DM Inde: Holger yngste vinder nogensinde. Hannah vinder sin 3. DM-titel". Tennis Avisen. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
- ^ "ITF Junior No. 1 Ranking".
- ^ "Blois | Overview | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Holger Rune é o sexto mais jovem deste século a ganhar num Challenger". Bola Amarela (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Amersfoort | Draws | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
Liên kết ngoài
- Holger Rune tại Hiệp hội Quần vợt Chuyên nghiệpLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Holger Rune tại Liên đoàn quần vợt quốc tế
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài có giá trị chuyển đổi không chính xác
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang có IPA tiếng Đan Mạch
- Sinh năm 2003
- Nhân vật còn sống
- Nam vận động viên quần vợt Đan Mạch
- Vô địch Roland-Garros trẻ
- Vô địch Grand Slam (quần vợt) đơn nam trẻ