Bước tới nội dung

Huệ Mục Quý phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Huệ Mục Quý phi
惠穆贵妃
Tống Thần Tông Quý phi
Quý phi Đại Tống
(truy phong)
Truy phongTháng 7 năm 1107
Thông tin chung
MấtTháng 6 năm 1107
Phối ngẫuTống Thần Tông Triệu Húc
Hậu duệNgô Vinh Mục vương Triệu Tất
Duyện quốc Trưởng Công chúa Triệu thị
Thụy hiệu
Huệ Mục Quý phi
(惠穆贵妃)
Tước hiệuNgự thị (御侍)
Tài nhân (才人)
Mỹ nhân (美人)
Tiệp dư (婕妤)
Chiêu nghi (昭仪)
Hiền phi (贤妃)
Quý phi (贵妃)
(truy phong)
Hoàng tộcNhà Tống
Thân phụVõ Công[1]

Huệ Mục Quý phi Võ thị (chữ Hán: 惠穆贵妃武氏, ? - 1107), còn được gọi là Võ Hiền phi (武賢妃). Là phi tần của Tống Thần Tông Triệu Húc trong lịch sử Trung Quốc.

Tiểu sử

Hoàng Tống thập triều cương yếu - phần Huệ Mục Quý phi Võ thị

Nhập cung

Huệ Mục Quý phi Võ thị (武氏), Tống sử không ghi chép gì về gia thế của bà, không rõ bà sinh ngày tháng năm nào, người nơi đâu. Không rõ thời gian Võ thị được tuyển vô cung, ban đầu bà được phong làm Ngự thị (御侍). Tháng 7 năm Nguyên Phong thứ 5 (1082), Võ thị sinh người con trai thứ 9 của Tống Thần TôngTriệu Tất sau là Ngô Vinh Mục vương. Tháng 8 cùng năm, Võ thị được tấn phong làm Tài nhân (才人).[2]

Tôn phong

Ngày Canh Tuất tháng 1 năm Nguyên Phong thứ 8 (1085), Võ Tài nhân sinh hạ người con gái thứ 9 ở trong cung, tức Duyện Quốc Công chúa sau này là Hiền Hòa Đế cơ.[3] Ngày 1 tháng 4 cùng năm, Tống Thần Tông băng hà, tháng 4, Hoàng thái tử Triệu Hú kế vị, sử gọi [Tống Triết Tông]. Tân đế đã tôn phong cho thứ mẫu Tài nhân Võ thị làm Mỹ nhân (美人),[2] năm Thiệu Thánh thứ 3 (1096), Võ Mỹ nhân được tấn phong làm Tiệp dư (婕妤).

Cuối đời

Năm Nguyên Phù thứ 3 (1100), Tống Triết Tông băng hà, Đoan vương Triệu Cát kế vị, sử gọi [Tống Huy Tông]. Cùng năm tấn phong Chiêu nghi (昭仪). Tháng 12 năm Kiến Trung Tĩnh Quốc nguyên niên (1101), tiến phong Hiền phi (賢妃). Tháng 6 năm Đại Quán thứ nhất (1107), Hiền phi Võ thị qua đời. Tháng 7, Tống Huy Tông ngự giá đến viếng tang, truy tặng làm Quý phi,[2] thụy hiệu là Huệ Mục (惠穆), tức Huệ Mục Quý phi (惠穆贵妃).[4]

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Trong tiếng Trung "Công" là chỉ người đàn ông, thường dùng cho những người đàn ông không rõ tên
  2. ^ a b c 《Tống Hội Yếu Tập Cáo - Hậu Phi Tam》, phần phê chú ở đầu trang (thiên đầu) về Quý phi Võ thị viết: "《Tống Sử》: Thần Tông Quý phi Võ thị.", ban đầu là Ngự thị, tháng Tam năm Nguyên Phong thứ năm (1082) tiến phong Tài nhân, tháng Tư năm thứ tám (1085) tiến phong Mỹ nhân, năm Thiệu Thánh thứ ba (1096) tiến phong Tiệp dư, tháng Giêng năm Nguyên Phù thứ ba (1100) tiến phong Chiêu nghi, tháng Mười hai năm Kiến Trung Tĩnh Quốc thứ nhất (1101) tiến phong Hiền phi, tháng Sáu năm Đại Quan thứ nhất (1107) hoăng, tháng Bảy xa giá đến viếng tế, truy tặng Quý phi, thụy hiệu là Huệ Mục. Phần phê chú ở đầu trang về Huy Tông Quý phi Vương thị viết [...] (Gốc) 《宋会要辑稿·后妃三》贵妃武氏天头原批云:「《宋史》:神宗贵妃武氏。」,初为御侍,元丰五年八月进才人,八年四月进美人,绍圣三年进婕妤,元符三年正月进昭仪,建中靖国元年十二月进贤妃,大观元年六月薨,七月车驾临奠,赠贵妃,谥曰惠穆。徽宗贵妃王氏天头原批云[……]
  3. ^ Phạm Tổ Vũ 《Phạm Thái Sử Tập - Quyển 53》 Cố Thái Quốc Trưởng Công Chúa Truy Phong Ký: "Thần Tông Hoàng đế, tháng Giêng năm Nguyên Phong thứ tám, ngày Canh Tuất, Hậu cung Võ Mỹ nhân sinh Hoàng cửu nữ tại cấm trung. Câm thượng tức vị, lấy phận Hoàng muội phong làm Gia Quốc Trưởng Công chúa [...]" (Gốc) 范祖禹《范太史集·巻五十三》故蔡國長公主追封記 神宗皇帝元豐八年正月庚戌後宮武美人生第九公主于禁中今上即位以皇妹封嘉國長公主[……]
  4. ^ 《Tống Sử - Quyển 243 - Liệt truyện 2 - Hậu Phi Hạ》. [2017-06-12]. (Bản lưu trữ gốc ngày 2017-12-01). Võ Hiền phi, ban đầu nhờ tuyển chọn mà vào cung. Năm Nguyên Phong thứ năm, tiến phong Tài nhân. Sinh ra Ngô Vương Bích và Hiền Hòa Công chúa. Trải qua các chức Mỹ nhân, Tiệp dư. Huy Tông tức vị, tiến phong Chiêu nghi, Hiền phi. Năm Đại Quan thứ nhất hoăng, thừa dư đến viếng tế, bãi triều ba ngày, thụy hiệu là Huệ Mục. (Gốc) 《宋史·卷二百四十三·列传第二·后妃下》. [2017-06-12]. (原始内容存档于2017-12-01). 武贤妃,始以选入宫。元丰五年,进才人。生吴王佖、贤和公主。历美人、婕妤。徽宗即位,进昭仪、贤妃。大观元年薨,乘舆临奠,辍朝三日,谥曰惠穆。