Bước tới nội dung

If a Song Could Get Me You (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Bản mẫu:Audiosample
"If a Song Could Get Me You"
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Bản mẫu:Thông tin bài hát/link của Marit Larsen
từ album The ChaseIf a Song Could Get Me You
Mặt B"Addicted"
Phát hànhBản mẫu:FlagiconTháng 8 năm 2008
Bản mẫu:FlagiconBản mẫu:FlagiconBản mẫu:FlagiconBản mẫu:Flagicon Bản mẫu:Start date
Thể loạiPop, folk
Thời lượngLỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Duration' not found.
Hãng đĩaSony Music
Sáng tácMarit Larsen, Kåre Vestrheim
Sản xuấtKåre Christoffer Vestrheim
Thứ tự đĩa đơn của Marit Larsen
"Solid Ground"
(2007)
"If a Song Could Get Me You"
(2008)
"I've Heard Your Love Songs"
(2009)
Bìa khác
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Video âm nhạc
"If a Song Could Get Me You" trên YouTube

"If a Song Could Get Me You"là bài hát của nữ ca sĩ kiêm sáng tác người Na Uy Marit Larsen trích từ album phòng thu thứ hai của cô, The Chase. Đây cũng là đĩa đơn đầu tiên của Larsen được phát hành quốc tế ở các quốc gia Na Uy, Đức, Thụy Sĩ, IcelandÁo. Ca khúc cũng đã có mặt lại lần nữa trong album tuyển tập vào năm 2009 của cô, If a Song Could Get Me You. Đây là một ca khúc đạt thành công vang dội về mặt thương mại của Marit Larsen tại thị trường âm nhạc châu Âu khi đã được liệt vào danh sách các bài hát xuất sắc mọi thời đại ở Áo, ĐứcThụy Điển.

Nội dung

Nội dung bài hát nói về một cuộc tình tan vỡ. Cô gái là ca sĩ, muốn làm tất cả mọi việc, thử tất cả những thể loại nhạc, hát tất cả những bài hát để lôi kéo người bạn trai quay về.

Trên các bảng xếp hạng

Bài hát rất thành công ở những nơi mà nó được phát hành.

  • Ở Na Uy, ca khúc bước vào bảng xếp hạng ngay ở #1 và giữ vững vị trí trong 2 tuần liên tiếp.
  • Ở Đức, ca khúc bước vào bảng xếp hạng ở #15, tiến đến #3 trong tuần tiếp theo, và trong 5 tuần sau đó nó đứng ở vị trí #1.
  • Ở Áo, ca khúc có mặt ở #32 trong tuần đầu tiên, đến tuần thứ tư, nó tiến đến #1. Trong tuần thứ năm, nó bị đánh bại bởi"I Gotta Feeling"của Black Eyed Peas. Trong tuần tiếp sau đó, nó đã trở lại với vị trí #1 và giữ vững trong 3 tuần.
  • Ở Thụy Sĩ, ca khúc không đạt vị trí quán quân, nhưng đạt đến #2 trong 1 tuần, chỉ sau"I Gotta Feeling"của Black Eyed Peas.

Xếp hạng

Bảng xếp hạng
(2008/2009)
Vị trí
cao nhất
Bản mẫu:Flagicon Austrian Singles Chart[1] 1
Bản mẫu:Flagicon German Singles Chart[2] 1
Bản mẫu:Flagicon Norwegian Singles Chart[3] 1
Bản mẫu:Flagicon Swiss Singles Chart[4] 2
Bản mẫu:Flagicon European Hot 100 30
Bản mẫu:Flagicon Icelandic Singles Chart[5] 19

Xếp hạng cuối năm

Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
cuối năm
Bản mẫu:Flagicon Austrian Singles Chart 6
Bản mẫu:Flagicon European Hot 100 30
Bản mẫu:Flagicon German Singles Chart[6] 11
Bản mẫu:Flagicon Swiss Singles Chart 19

Bảng xếp hạng xuất sắc nhất mọi thời đại

Bảng xếp hạng Vị trí
Bản mẫu:Flagicon Austrian Singles Chart[1] 149
Bản mẫu:Flagicon Norwegian Singles Chart[3] 358
Bản mẫu:Flagicon Swiss Singles Chart[4] 191

Doanh số và chứng nhận

Quốc gia Chứng nhận Doanh số[7]
Bản mẫu:Flagicon Áo Vàng[8] 15.000+
Bản mẫu:Flagicon Đức Vàng[9] 150.000+
Bản mẫu:Flagicon Thụy Điển Bạch kim[10] 30.000+
Tiền nhiệm:
"I'm Yours"của Jason Mraz
Đĩa đơn quán quân Bảng xếp hạng đĩa đơn Na Uy
18 tháng 8 năm 2008 - 31 tháng 8 năm 2008 (2 tuần)
Kế nhiệm:
"The Day That Never Comes"của Metallica
Tiền nhiệm:
"Jungle Drum"của Emilíana Torrini
Đĩa đơn quán quân Bảng xếp hạng đĩa đơn Đức
28 tháng 8 năm 2009 - 1 tháng 10 năm 2009 (5 tuần)
Kế nhiệm:
"Pussy"của Rammstein
Tiền nhiệm:
"Jungle Drum"của Emilíana Torrini
"I Gotta Feeling"của Black Eyed Peas
Đĩa đơn quán quân Bảng xếp hạng đĩa đơn Áo
28 tháng 8 năm 2009 - 3 tháng 9 năm 2009 (1 tuần)
11 tháng 9 năm 2009 - 1 tháng 10 năm 2009 (3 tuần)
Kế nhiệm:
"I Gotta Feeling"của Black Eyed Peas
"Sexy Bitch"của David GuettaAkon

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Icelandic Singles Chart
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Certification for every country in the world Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found. IFPI. Truy cập 4 tháng 3 năm 2010.
  8. ^ IFPI Austria - Verband der Österreichischen Musikwirtschaft Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found.. IFPI.
  9. ^ Bundesverband Musikindustrie: Gold/Platin-Datenbank
  10. ^ Swiss Charts - Singles Top 75 - swisscharts.com. Truy cập 4 tháng 4 năm 2010.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.