Bước tới nội dung

Khu vực Kurdistan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Iraqi Kurdistan)

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found. Bản mẫu:Infobox dependency

Khu vực Kurdistan[a] là một vùng liên bang[b] bán tự trị[c] của Iraq.[13][14] Khu vực Kurdistan gồm bốn tỉnh có đa số người Kurd của Iraq: Tỉnh Erbil, Tỉnh Sulaymaniyah, Tỉnh DuhokTỉnh Halabja. Khu vực Kurdistan nằm ở phía bắc Iraq, giáp với Iran về phía đông, Thổ Nhĩ Kỳ về phía bắc, và Syria về phía tây. Khu vực Kurdistan không quản lý toàn bộ Kurdistan thuộc Iraq và có tranh chấp lãnh thổ tại phía bắc Iraq; những lãnh thổ này có dân số chủ yếu không phải người Ả Rập và từng bị chính quyền Ba'ath thực hiện Ả Rập hóa vào cuối thế kỷ 20. Chính quyền Khu vực Kurdistan tranh chấp những lãnh thổ phía bắc với Chính phủ Iraq cho đến hiện tại. Erbil là thủ phủ của Khu vực Kurdistan.

Sự thành lập Khu vực Kurdistan bắt nguồn từ hiệp định quyền tự trị tháng 3/1970 giữa phe đối lập người Kurd và chính phủ Iraq sau nhiều năm xung đột khốc liệt. Tuy vậy hiệp định không được thực thi và vào năm 1974 miền bắc Iraq lại chìm trong một cuộc xung đột đẫm máu khác giữa người Kurd và chính phủ thân Ả Rập của Iraq. Sau đó Chiến tranh Iran-Iraq và đặc biệt là chiến dịch diệt chủng Anfal của quân Iraq đã gây tổn hại lớn đến dân cư và tự nhiên của Kurdistan thuộc Iraq. Sau cuộc nổi dậy năm 1991 của người Kurd ở miền bắc và người hồi giáo Shia ở miền nam chống lại Saddam Hussein, quân Peshmerga (quân đội của người Kurd thuộc Iraq) đã đẩy lùi được quân Iraq khỏi khu vực phía bắc. Mặc dù thương vong đáng kể và cuộc khủng hoảng tị nạn ở các khu vực biên giới Iran và Thổ Nhĩ Kỳ thì chiến thắng của Peshmerga và sự thành lập vùng cấm bay ở miền bắc Iraq sau Chiến tranh vùng Vịnh 1991 đã tạo đà cho quyền tự trị của người Kurd và thúc đẩy cho sự trở lại của người Kurd tị nạn. Do người Kurd không ngừng giao tranh với quân chính phủ, quân đội Iraq buộc phải rút khỏi Kurdistan vào tháng 10 năm 1991 và đành chấp nhận thể chế tự trị de facto của khu vực này. Năm 1992, các phong trào chính trị lớn của KDP và PUK đã lập nên Chính phủ Khu vực Kurdistan bán tự trị. Cuộc tấn công Iraq 2003 và các thay đổi về chính trị mở đầu cho việc phê chuẩn Hiến pháp Iraq mới vào năm 2005.

Lịch sử

Trưng cầu ý dân độc lập và xung đột với chính phủ Iraq (2017–nay)

Địa lý

Khí hậu

Khu vực Kurdistan có khí hậu bán khô hạn; mùa hè nóng và khô, mùa đông lạnh và ướt. Khí hậu Khu vực Kurdistan mát hơn trung tâm và phía nam của Iraq.[15]

Dữ liệu khí hậu của Erbil
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 20
(68)
27
(81)
30
(86)
34
(93)
42
(108)
44
(111)
48
(118)
49
(120)
45
(113)
39
(102)
31
(88)
24
(75)
49
(120)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 12.4
(54.3)
14.2
(57.6)
18.1
(64.6)
24.0
(75.2)
31.5
(88.7)
38.1
(100.6)
42.0
(107.6)
41.9
(107.4)
37.9
(100.2)
30.7
(87.3)
21.2
(70.2)
14.4
(57.9)
27.2
(81.0)
Trung bình ngày °C (°F) 7.4
(45.3)
8.9
(48.0)
12.4
(54.3)
17.5
(63.5)
24.1
(75.4)
29.7
(85.5)
33.4
(92.1)
33.1
(91.6)
29.0
(84.2)
22.6
(72.7)
15.0
(59.0)
9.1
(48.4)
20.2
(68.3)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 2.4
(36.3)
3.6
(38.5)
6.7
(44.1)
11.1
(52.0)
16.7
(62.1)
21.4
(70.5)
24.9
(76.8)
24.4
(75.9)
20.1
(68.2)
14.5
(58.1)
8.9
(48.0)
3.9
(39.0)
13.2
(55.8)
Thấp kỉ lục °C (°F) −4
(25)
−6
(21)
−1
(30)
3
(37)
6
(43)
10
(50)
13
(55)
17
(63)
11
(52)
4
(39)
−2
(28)
−2
(28)
−6
(21)
Lượng mưa trung bình mm (inches) 111
(4.4)
97
(3.8)
89
(3.5)
69
(2.7)
26
(1.0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
12
(0.5)
56
(2.2)
80
(3.1)
540
(21.2)
Số ngày mưa trung bình 9 9 10 9 4 1 0 0 1 3 6 10 62
Số ngày tuyết rơi trung bình 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 74.5 70 65 58.5 41.5 28.5 25 27.5 30.5 43.5 60.5 75.5 50.0
Nguồn 1: Climate-Data.org,[16] My Forecast for records, humidity, snow and precipitation days[17]
Nguồn 2: What's the Weather Like.org,[18] Erbilia[19]

Chính trị

Hiến pháp Iraq quy định Khu vực Kurdistan là một vùng liên bang của Iraq với mức độ tự trị cao,[20] được phân quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trong các lĩnh vực như nội chính, cảnh sát và an ninh, giáo dục và y tế, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng và đối ngoại.

Chính quyền

Tập tin:Kurdistan Parliament.jpg
Trụ sở Nghị viện Khu vực Kurdistan

Nghị viện Khu vực Kurdistancơ quan lập pháp của Khu vực Kurdistan, gồm 100 thành viên được bầu trực tiếp[21] với nhiệm kỳ bốn năm.[22] Ít nhất 30% số thành viên Nghị viện phải là phụ nữ và năm ghế được dành riêng cho Giáo hội Công giáo Chaldeangười Assyria, năm ghế cho người Turkmen, và một ghế cho người Armenia.[23]

Sau cuộc bầu cử Nghị viện năm 2024, những chính đảng sau đây tham gia Nghị viện: Đảng Dân chủ Kurdistan (KDP), Liên minh Yêu nước Kurdistan (PUK), Phong trào Thế hệ Mới (NGM), Liên minh Hồi giáo Kurdistan, Phong trào Lập trường Quốc gia, Nhóm Công lý Kurdistan, Mặt trận Nhân dân, Đảng Dân chủ Xã hội Kurdistan (KSDP) và Phong trào Gorran.

Tổng thống Khu vực Kurdistannguyên thủ của Khu vực Kurdistan, do Nghị viện bầu ra với nhiệm kỳ bốn năm.[22] Tổng thống đương nhiệm là Nechirvan Barzani (KDP), nhậm chức vào ngày 1 tháng 6 năm 2019.[24] Thủ tướng Khu vực Kurdistanngười đứng đầu chính phủ và lãnh đạo Nội các. Thủ tướng đương nhiệm là Masrour Barzani (KDP), nhậm chức vào năm 2019. Thành phần Nội các từng được chia đều giữa Đảng Dân chủ Kurdistan và Liên minh Yêu nước Kurdistan, nhưng Đảng Dân chủ Kurdistan rút khỏi thỏa thuận vì nắm nhiều ghế hơn trong Nghị viện.[22]

Tập tin:Kurdistan Judicial Council main building in Erbil.png
Trụ sở Hội đồng Tư pháp Kurdistan

Hội đồng Tư pháp Kurdistan (KJC) là cơ quan tư pháp cao nhất.[25] Hội đồng Tư pháp tổ chức các tòa án phúc thẩm cấp dưới trên toàn khu vực.[26] Văn phòng Công tố viên là cơ quan thực hành quyền công tố.[27] Hội đồng Shura là một cơ quan do Bộ Tư pháp quản lý, phụ trách tư vấn về tranh chấp hành chính và xem xét dự thảo luật, quy định.[28]

Quan hệ đối ngoại

Khu vực Kurdistan có chính sách đối ngoại chủ động, tập trung tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây[29] như Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Pháp, Đức, những cường quốc khác như Nga,[30] những cường quốc khu vực như Thổ Nhĩ Kỳ[31]Iran, và một số nước Ả Rập.[32] 29 nước có cơ quan đại diện ngoại giao tại Khu vực Kurdistan, trong khi Khu vực Kurdistan có văn phòng đại diện tại 14 nước.[33]

Quân đội

Tập tin:Operation Inherent Resolve 160529-A-VY227-116.jpg
Xe tăng của Peshmerga tại Tỉnh Erbil trong Chiến tranh chống Nhà nước Hồi giáo, năm 2016.

Từ năm 1991, Lục quân Iraq không đóng quân tại Khu vực Kurdistan,[34] khiến cho khu vực tương đối ổn định so với những khu vực khác của Iraq.[35] Hiến pháp Iraq cho phép các vùng liên bang thành lập lực lượng an ninh nội bộ riêng, bao gồm "cảnh sát, lực lượng an ninh, và vệ binh của khu vực."[36] Lực lượng quân sự của Khu vực Kurdistan hoạt động hoàn toàn độc lập với chính phủ Iraq.[37]

Kinh tế

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found.Bản mẫu:Pie chartNền kinh tế của Khu vực Kurdistan phụ thuộc vào công nghiệp dầu khíkhu vực công, được mô tả là một nhà nước thuê tô hoặc nhà nước dầu mỏ như những nước Ả Rập tại Vịnh Ba Tư.[38][39] Khu vực Kurdistan có tăng trưởng kinh tế mạnh sau cuộc tấn công Iraq 2003; từ năm 2003 đến năm 2006, số lượng triệu phú tại Sulaymaniyah tăng từ 12 người lên 2.000 người.[40] 20.000 người từ những vùng khác của Iraq di cư đến Khu vực Kurdistan để tìm việc làm từ năm 2003 đến năm 2005.[41] Từ cuối thập niên 2010, chính quyền Khu vực Kurdistan tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế nhằm giảm thiểu rủi ro từ phụ thuộc dầu mỏ và tác động của khủng hoảng kinh tế,[42] chẳng hạn như xúc tiến du lịch thông qua tổ chức Visit Kurdistan.[43]

Nhân khẩu

Theo dữ liệu sơ bộ điều tra dân số năm 2024, dân số của Khu vực Kurdistan là 6.370.668 người, chiếm 14,02% dân số Iraq (trên 45,4 triệu người). Khoảng 84% dân số sinh sống tại các khu vực thành thị, 16% tại các khu vực nông thôn. Có 1,38 triệu gia đình, hộ gia đình trung bình gồm size is 4,3 người. Số lượng nam nữ gần như bằng nhau. 31,9% dân số dưới 15 tuổi và 63,07% trong độ tuổi lao động. Mức tăng trưởng dân số của Khu vực Kurdistan là 2,48% từ năm 2009.[44]

Văn hóa

Ghi chú

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ a ă â
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  28. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  29. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  30. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  31. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  32. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  33. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  34. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên :4
  35. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  36. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  37. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên :10
  38. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên :8
  39. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  40. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  41. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  42. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  43. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  44. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.