Mùa giải Isthmian League 2002-03 là mùa thứ 88 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh.

Premier Division

Isthmian League
Premier Division
Mùa giải2002-03
Vô địchAldershot Town
Thăng hạngAldershot Town
Xuống hạngBoreham Wood
Chesham United
Enfield
Hampton & Richmond Borough
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.575 (2,85 bàn mỗi trận)
Trận có nhiều khán giả nhất3.553 - Canvey Island - Aldershot Town, (15 tháng 4)
Tổng số khán giả238.373
Số khán giả trung bình432 (-5,7% so với mùa giải trước)
2001-02
2003-04

Premier Division có sự góp mặt của 24 câu lạc bộ, bao gồm 20 câu lạc bộ từ mùa giải trước và 4 câu lạc bộ mới:

Aldershot Town giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Football Conference, đúng mười năm sau khi Aldershot phá sản. Canvey Island kết thúc ở vị trí thứ hai mùa thứ ba liên tiếp. Bốn đội đứng cuối bảng đã xuống hạng xuống các hạng Division One.

Vào cuối mùa giải, Purfleet được đổi tên thành Thurrock.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Aldershot Town 46 33 6 7 81 36 +45 105 Thăng hạng Football Conference
2 Canvey Island 46 28 8 10 112 56 +56 92
3 Hendon 46 22 13 11 70 56 +14 79
4 St Albans City 46 23 8 15 73 65 +8 77
5 Basingstoke Town 46 23 7 16 80 60 +20 76
6 Sutton United 46 22 9 15 77 62 +15 75
7 Hayes 46 20 13 13 67 54 +13 73
8 Purfleet 46 19 15 12 68 48 +20 72
9 Bedford Town 46 21 9 16 66 58 +8 72
10 Maidenhead United 46 16 17 13 75 63 +12 65
11 Kingstonian 46 16 17 13 71 64 +7 65
12 Billericay Town 46 17 11 18 46 44 +2 62
13 Bishop's Stortford 46 16 11 19 74 72 +2 59
14 Hitchin Town 46 15 13 18 69 67 +2 58
15 Ford United 46 15 12 19 78 84 −6 57
16 Braintree Town 46 14 12 20 59 71 −12 54
17 Aylesbury United 46 13 15 18 62 75 −13 54
18 Harrow Borough 46 15 9 22 54 75 −21 54
19 Grays Athletic 46 14 11 21 53 59 −6 53
20 Heybridge Swifts 46 13 14 19 52 80 −28 53
21 Chesham United 46 14 10 22 56 81 −25 52 Xuống hạng Division One North
22 Boreham Wood 46 11 15 20 50 58 −8 48
23 Enfield 46 9 11 26 47 101 −54 38
24 Hampton & Richmond 46 3 14 29 35 86 −51 23 Xuống hạng Division One South
Nguồn: [1] [2][3][4]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.

Sân vận động và địa điểm

Các câu lạc bộ Premier Division ở Đại Luân Đôn
Câu lạc bộ Sân vận động
Aldershot Town Recreation Ground
Aylesbury United Buckingham Road
Basingstoke Town The Camrose
Bedford Town The Eyrie
Billericay Town New Lodge
Bishop's Stortford Woodside Park
Boreham Wood Meadow Park
Braintree Town Cressing Road
Canvey Island Sân vận động Brockwell
Chesham United The Meadow
Enfield Meadow Park (dùng chung sân với Boreham Wood)
Ford United Oakside
Grays Athletic New Recreation Ground
Hampton & Richmond Borough Sân vận động Beveree
Harrow Borough Sân vận động Earlsmead
Hayes Church Road
Hendon Claremont Road
Heybridge Swifts Scraley Road
Hitchin Town Top Field
Kingstonian Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon)
Maidenhead United York Road
St Albans City Clarence Park
Sutton United Gander Green Lane
Thurrock Ship Lane

Division One North

Isthmian League
Division One North
Mùa giải2002-03
Vô địchNorthwood
Thăng hạngHornchurch
Northwood
Xuống hạngHertford Town
Wembley
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.667 (3,02 bàn mỗi trận)
Trận có nhiều khán giả nhất583 - Hornchurch - Berkhamsted Town, (26 tháng 4)
Tổng số khán giả79.162
Số khán giả trung bình143
2001-02
2003-04

Vào cuối mùa giải trước, Division One được thay thế bằng hai hạng Division One North và Division One South. Sau đó, các câu lạc bộ của Division Three được phân bổ vào Division One và Division Two.

Division One North gồm 24 câu lạc bộ, trong đó có 9 câu lạc bộ từ Division One, 11 câu lạc bộ được thăng hạng từ Division Two và 4 câu lạc bộ được thăng hạng từ Division Three.

Northwood giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội á quân Hornchurch, đội đã đi từ Division Three lên Premier Division chỉ trong hai mùa giải. Wembley và Hertford Town đứng cuối bảng và xuống hạng xuống Division Two.

Vào cuối mùa giải, Leyton Pennant được đổi tên thành Waltham Forest.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Northwood 46 28 7 11 109 56 +53 91 Thăng hạng Premier Division
2 Hornchurch 46 25 15 6 85 48 +37 90
3 Hemel Hempstead Town 46 26 7 13 70 55 +15 85
4 Slough Town 46 22 14 10 86 59 +27 80 Chuyển đến Division One South
5 Uxbridge 46 23 10 13 62 41 +21 79
6 Aveley 46 21 14 11 66 48 +18 77
7 Berkhamsted Town 46 21 13 12 92 68 +24 76
8 Thame United 46 20 12 14 84 51 +33 72
9 Wealdstone 46 21 9 16 85 69 +16 72
10 Harlow Town 46 20 12 14 66 53 +13 72
11 Marlow 46 19 10 17 74 63 +11 67 Chuyển đến Division One South
12 Barking & East Ham United 46 19 9 18 73 76 −3 66
13 Yeading 46 18 11 17 77 69 +8 65
14 Great Wakering Rovers 46 17 14 15 64 70 −6 65
15 Oxford City 46 17 13 16 55 51 +4 64
16 Arlesey Town 46 17 12 17 69 71 −2 63
17 East Thurrock United 46 17 10 19 75 79 −4 61
18 Wingate & Finchley 46 15 11 20 70 74 −4 56
19 Barton Rovers 46 15 7 24 53 65 −12 52
20 Tilbury 46 14 7 25 55 96 −41 49
21 Wivenhoe Town 46 9 11 26 56 94 −38 38
22 Leyton Pennant 46 9 7 30 38 81 −43 34
23 Wembley 46 7 11 28 57 111 −54 32 Xuống hạng Division Two
24 Hertford Town 46 6 6 34 46 119 −73 24
Nguồn: [1][2][3]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.

Sân vận động và địa điểm

Các câu lạc bộ Division One North ở Đại Luân Đôn
Câu lạc bộ Sân vận động
Arlesey Town Hitchin Road
Aveley The Mill Field
Barking & East Ham United Mayesbrook Park
Barton Rovers Sharpenhoe Road
Berkhamsted Town Broadwater
East Thurrock United Rookery Hill
Great Wakering Rovers Burroughs Park
Harlow Town Harlow Sportcentre
Hemel Hempstead Town Vauxhall Road
Hertford Town Hertingfordbury Park
Hornchurch Sân vận động Hornchurch
Leyton Pennant Wadham Lodge
Marlow Alfred Davis Memorial Ground
Northwood Chestnut Avenue
Oxford City Marsh Lane
Slough Town Wexham Park
Thame United Windmill Road
Tilbury Chadfields
Uxbridge Honeycroft
Wealdstone White Lion (dùng chung sân với Edgware Town)
Wembley Vale Farm
Wingate & Finchley Sân vận động The Harry Abrahams
Wivenhoe Town Broad Lane
Yeading The Warren

Division One South

Isthmian League
Division One South
Mùa giải2002-03
Vô địchCarshalton Athletic
Thăng hạngBognor Regis Town
Carshalton Athletic
Xuống hạngChertsey Town
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.604 (2,91 bàn mỗi trận)
Trận có nhiều khán giả nhất1.147 - Staines Town - Carshalton Athletic, (22 tháng 2)
Tổng số khán giả102.455
Số khán giả trung bình186
2001-02
2003-04

Vào cuối mùa giải trước, Division One được thay thế bằng hai hạng Division One North và Division One South. Sau đó, các câu lạc bộ của Division Three được phân bổ vào Division One và Division Two.

Division One South gồm 24 câu lạc bộ, trong đó có 10 câu lạc bộ từ Division One, 8 câu lạc bộ được thăng hạng từ Division Two, 5 câu lạc bộ được thăng hạng từ Division Three, và 1 câu lạc bộ xuống hạng từ Premier Division.

Carshalton Athletic giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội á quân Bognor Regis Town, đội đã đi từ Division Three lên Premier Division chỉ trong hai mùa giải. Chertsey Town đứng cuối bảng và xuống hạng xuống Division Two.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Carshalton Athletic 46 28 8 10 73 44 +29 92 Thăng hạng Premier Division
2 Bognor Regis Town 46 26 10 10 92 34 +58 88
3 Lewes 46 24 16 6 106 50 +56 88
4 Dulwich Hamlet 46 23 12 11 73 49 +24 81
5 Whyteleafe 46 21 13 12 74 51 +23 76
6 Bromley 46 21 13 12 70 53 +17 76
7 Walton & Hersham 46 20 13 13 87 63 +24 73
8 Horsham 46 21 9 16 80 58 +22 72
9 Epsom & Ewell 46 19 12 15 67 66 +1 69
10 Egham Town 46 19 10 17 62 71 −9 67
11 Tooting & Mitcham United 46 18 9 19 83 78 +5 63
12 Worthing 46 17 12 17 78 75 +3 63
13 Windsor & Eton 46 18 9 19 66 65 +1 63
14 Leatherhead 46 16 13 17 71 66 +5 61
15 Staines Town 46 14 16 16 57 63 −6 58
16 Banstead Athletic 46 14 15 17 58 59 −1 57
17 Ashford Town (Middlesex) 46 14 11 21 47 70 −23 53
18 Croydon 46 15 8 23 56 87 −31 53
19 Croydon Athletic 46 13 13 20 52 66 −14 52
20 Bracknell Town 46 12 16 18 57 74 −17 52
21 Corinthian-Casuals 46 12 14 20 50 68 −18 50
22 Molesey 46 13 9 24 52 79 −27 48
23 Metropolitan Police 46 12 10 24 50 76 −26 46
24 Chertsey Town 46 3 7 36 43 139 −96 16 Xuống hạng Division Two
Nguồn: [1][2][3]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động
Ashford Town (Middlesex) Short Lane
Banstead Athletic Merland Rise
Bognor Regis Town Nyewood Lane
Bracknell Town Larges Lane
Bromley Hayes Lane
Carshalton Athletic War Memorial Sports Ground
Chertsey Town Alwyns Lane
Corinthian-Casuals King George's Field
Croydon Croydon Sports Arena
Croydon Athletic Sân vận động Keith Tuckey
Dulwich Hamlet Champion Hill
Egham Town Sân vận động The Runnymede
Epsom & Ewell Merland Rise (dùng chung sân với Banstead Athletic)
Horsham Queen Street
Leatherhead Fetcham Grove
Lewes The Dripping Pan
Metropolitan Police Imber Court
Molesey Sân vận động Walton Road
Staines Town Wheatsheaf Park
Tooting & Mitcham United Imperial Fields
Walton & Hersham The Sports Ground
Whyteleafe Church Road
Windsor & Eton Stag Meadow
Worthing Woodside Road

Division Two

Isthmian League
Division Two
Mùa giải2002-03
Vô địchCheshunt
Thăng hạngCheshunt
Leyton
Số trận đấu240
Số bàn thắng798 (3,33 bàn mỗi trận)
Trận có nhiều khán giả nhất221 - Cheshunt - Hungerford Town, (3 tháng 5)
Tổng số khán giả15.730
Số khán giả trung bình75
2001-02
2003-04

Vào cuối mùa giải trước, phần lớn các câu lạc bộ của Division Two được chuyển sang các hạng Division One mới thành lập. Division Two gồm 16 câu lạc bộ, bao gồm 2 câu lạc bộ từ mùa giải trước, 13 câu lạc bộ được thăng hạng từ Division Three, và Leyton được thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Essex Senior League.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Cheshunt 30 25 3 2 91 29 +62 78 Thăng hạng Division One North
2 Leyton 30 21 5 4 77 22 +55 68
3 Flackwell Heath 30 17 3 10 52 44 +8 54
4 Abingdon Town 30 14 11 5 65 42 +23 53
5 Hungerford Town 30 12 12 6 49 36 +13 48 Chuyển đến Hellenic League
6 Leighton Town 30 14 3 13 61 43 +18 45
7 Witham Town 30 12 8 10 40 43 −3 44
8 Ware 30 12 5 13 47 53 −6 41
9 Clapton 30 12 5 13 40 47 −7 41
10 Tring Town 30 11 5 14 49 58 −9 38 Absorbed into Tring Athletic
11 Kingsbury Town 30 9 11 10 38 48 −10 38
12 Edgware Town 30 10 3 17 49 65 −16 33
13 Wokingham Town 30 7 7 16 34 81 −47 28
14 Dorking 30 6 6 18 49 63 −14 24
15 Chalfont St Peter 30 6 5 19 34 63 −29 23
16 Camberley Town 30 4 4 22 23 61 −38 16
Nguồn: [1][2][3]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.

Sân vận động và địa điểm

Các câu lạc bộ Division Two ở Đại Luân Đôn
Câu lạc bộ Sân vận động
Abingdon Town Culham Road
Camberley Town Kroomer Park
Chalfont St Peter Mill Meadow
Cheshunt Sân vận động Cheshunt
Clapton The Old Spotted Dog Ground
Dorking Sân vận động Meadowbank
Edgware Town White Lion
Flackwell Heath Wilks Park
Hungerford Town Bulpit Lane
Kingsbury Town Avenue Park
Leighton Town Bell Close
Leyton Sân vận động Leyton
Tring Town Pendley Ground
Ware Wodson Park
Witham Town Spa Road
Wokingham Town Cantley Park

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b c d Robinson, M. (2010). Non-League Football Tables 1889-2010. Soccer Books Ltd. ISBN 9781862232044.
  2. ^ a b c d England - Isthmian League
  3. ^ a b c d Isthmian League 2002-03
  4. ^ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012.

Liên kết ngoài