Mùa giải Isthmian League 2003-04 là mùa thứ 89 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh.

Đây là mùa giải cuối cùng mà Isthmian League còn đóng vai trò là giải đấu cấp dưới trực tiếp của Conference Premier. Sau khi mùa giải kết thúc, Premier Division bị thay thế ở vai trò giải đấu cấp độ 6 (cùng với Premier Division của Northern Premier League và Premier Division của Southern Football League) bởi hai giải mới thành lập là Conference NorthConference South. Premier Division mất hơn một nửa số câu lạc bộ vào các hạng đấu mới được thành lập, còn hai hạng khu vực thì có một số câu lạc bộ được thăng lên Premier Division để thế chỗ. Vì vậy, các hạng đấu của Isthmian League bị hạ xuống thành các cấp độ 7-9.

Premier Division

Isthmian League
Premier Division
Mùa giải2003-04
Vô địchCanvey Island
Thăng hạngCanvey Island
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.533 (2,78 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới42 bàn - Lee Boylan (Canvey Island)
Trận có nhiều khán giả nhất1.260 - Kettering Town - Bedford Town, (12 tháng 4)
Tổng số khán giả203.453
Số khán giả trung bình369 (-14,6% so với mùa giải trước)
2002-03
2004-05

Premier Division có sự góp mặt của 24 câu lạc bộ, bao gồm 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước và 5 câu lạc bộ mới:

Canvey Island giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Conference National. Các câu lạc bộ xếp trên vị trí thứ 14 sẽ được chuyển sang các hạng Conference North và Conference South mới thành lập, còn các câu lạc bộ xếp trên vị trí thứ 21 cùng với đội vô địch Division One sẽ tham dự play-off để tranh hai suất cuối cùng vào Conference North/South. Sau khi vòng play-off kết thúc, Hendon quyết định không nhận suất tham dự Conference, và vị trí của họ được trao cho Basingstoke Town. Vào cuối mùa giải, Ford United được đổi tên thành Redbridge.

Mùa giải này không có đội nào xuống hạng từ Premier Division; tuy nhiên, do cuộc cải tổ giải đấu, các câu lạc bộ ở lại hạng này đã bị chuyển từ cấp độ 6 xuống cấp độ 7.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Canvey Island 46 32 8 6 106 42 +64 104 Thăng hạng Conference National
2 Sutton United 46 25 10 11 94 56 +38 85 Giành quyền tham dự Conference South
3 Thurrock 46 24 11 11 87 45 +42 83
4 Hendon 46 25 8 13 68 47 +21 83 Từ chối chuyển sang Conference South
5 Hornchurch 46 24 11 11 63 35 +28 82[a] Giành quyền tham dự Conference South
6 Grays Athletic 46 22 15 9 82 39 +43 81
7 Carshalton Athletic 46 24 9 13 66 55 +11 81
8 Hayes 46 21 11 14 56 46 +10 74
9 Kettering Town 46 20 11 15 63 63 0 71 Giành quyền tham dự Conference North
10 Bognor Regis Town 46 20 10 16 69 67 +2 70 Giành quyền tham dự Conference South
11 Bishop's Stortford 46 20 9 17 78 61 +17 69
12 Maidenhead United 46 18 9 19 60 68 −8 63
13 Ford United 46 16 14 16 69 63 +6 62
14 Basingstoke Town 46 17 9 20 58 64 −6 60 Giành quyền tham dự play-off, sau đó giành quyền tham dự Conference South
15 Bedford Town 46 14 13 19 62 63 −1 55 Giành quyền tham dự play-off, sau đó chuyển đến Southern Football League
16 Heybridge Swifts 46 14 11 21 57 78 −21 53 Giành quyền tham dự play-off
17 Harrow Borough 46 12 14 20 47 63 −16 50
18 Kingstonian 46 12 13 21 40 56 −16 49
19 St Albans City 46 12 12 22 55 83 −28 48 Giành quyền tham dự play-off, sau đó giành quyền tham dự Conference South
20 Hitchin Town 46 13 8 25 55 89 −34 47 Giành quyền tham dự play-off, sau đó chuyển đến Southern Football League
21 Northwood 46 12 9 25 65 95 −30 45
22 Billericay Town 46 11 11 24 51 66 −15 44
23 Braintree Town 46 11 6 29 41 88 −47 39
24 Aylesbury United 46 5 14 27 41 101 −60 29 Chuyển đến Southern Football League
Nguồn: [1][2][3][4]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
Ghi chú:
  1. ^ Hornchurch bị trừ 1 điểm.

Sân vận động và địa điểm

Các câu lạc bộ Premier Division ở Đại Luân Đôn
Câu lạc bộ Sân vận động
Aylesbury United Buckingham Road
Basingstoke Town The Camrose
Bedford Town The Eyrie
Billericay Town New Lodge
Bishop's Stortford Woodside Park
Bognor Regis Town Nyewood Lane
Braintree Town Cressing Road
Canvey Island Sân vận động Brockwell
Carshalton Athletic War Memorial Sports Ground
Ford United Oakside
Grays Athletic New Recreation Ground
Harrow Borough Sân vận động Earlsmead
Hayes Church Road
Hendon Claremont Road
Heybridge Swifts Scraley Road
Hitchin Town Top Field
Hornchurch Sân vận động Hornchurch
Kettering Town Rockingham Road
Kingstonian Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon)
Maidenhead United York Road
Northwood Chestnut Avenue
St Albans City Clarence Park
Sutton United Gander Green Lane
Thurrock Ship Lane

Play-offs

Bán kết Chung kết
      
15°PD Bedford Town 3
20°PD Hitchin Town 1
15°PD Bedford Town 4
19°PD St Albans City 5
16°PD Heybridge Swifts 3
19°PD St Albans City 4
  Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
   
  17°PD  Harrow Borough 0(2)  
    18°PD  Kingstonian 0(4)  
 
     
    1°Div1S  Lewes 1
  18°PD  Kingstonian 0
     
   
14°PD  Basingstoke Town 1
    1°Div1S  Lewes 4  
1°Div1N  Yeading 0
  1°Div1S  Lewes 1  
Chung kết
   
7°Div1S Dulwich Hamlet 2(4)
7°Div1N Wealdstone 2(5)

Division One North

Isthmian League
Division One North
Mùa giải2003-04
Vô địchYeading
Xuống hạngEnfield
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.745 (3,16 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới33 bàn - DJ Campbell (Yeading)
Trận có nhiều khán giả nhất408 - Wealdstone - Hemel Hempstead Town, (24 tháng 4)
Tổng số khán giả69.362
Số khán giả trung bình126 (-11,9% so với mùa giải trước)
2002-03
2004-05

Division One North có sự góp mặt của 24 câu lạc bộ, bao gồm 18 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 6 câu lạc bộ mới:

Trước khi mùa giải bắt đầu, Leyton Pennant được đổi tên thành Waltham Forest.

Yeading giành chức vô địch hạng đấu, nhưng thua ở vòng play-off tranh suất vào hai giải Conference North và Conference South mới được thành lập, và sau đó được xếp vào Premier Division cùng với Leyton và Cheshunt. Chesham United, Dunstable Town và Hemel Hempstead Town được chuyển sang Southern Football League Premier Division. Sau đó, Wealdstone cũng gia nhập nhóm này sau khi đánh bại Dulwich Hamlet từ Division One South. Enfield đứng cuối bảng và xuống hạng xuống Division Two, rơi từ cấp độ 6 xuống cấp độ 9 chỉ trong hai năm do cuộc cải tổ hệ thống giải đấu.

Sau khi mùa giải kết thúc, hai hạng Division One được sáp nhập, và toàn bộ các câu lạc bộ còn lại của Division One North được chuyển sang các hạng Division One của Southern Football League.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Yeading 46 32 7 7 112 54 +58 103 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division
2 Leyton 46 29 9 8 90 53 +37 96 Thăng hạng Premier Division
3 Cheshunt 46 27 10 9 119 54 +65 91
4 Chesham United 46 24 9 13 104 60 +44 81 Thăng hạng Southern League Premier Division
5 Dunstable Town 46 23 9 14 86 61 +25 78
6 Hemel Hempstead Town 46 22 12 12 75 72 +3 78
7 Wealdstone 46 23 7 16 81 51 +30 76 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division
8 Arlesey Town 46 23 7 16 95 70 +25 76 Chuyển đến Southern League Eastern Division
9 Boreham Wood 46 20 13 13 82 59 +23 73
10 Harlow Town 46 20 10 16 75 51 +24 70
11 Wingate & Finchley 46 19 13 14 68 63 +5 70
12 East Thurrock United 46 19 11 16 62 54 +8 68
13 Uxbridge 46 15 14 17 59 57 +2 59
14 Aveley 46 15 14 17 67 71 −4 59
15 Thame United 46 16 9 21 72 83 −11 57 Chuyển đến Southern League Western Division
16 Waltham Forest 46 15 13 18 62 60 +2 55[a] Chuyển đến Southern League Eastern Division
17 Wivenhoe Town 46 15 10 21 79 104 −25 55
18 Barton Rovers 46 16 6 24 52 80 −28 54
19 Oxford City 46 14 11 21 55 65 −10 53 Chuyển đến Southern League Western Division
20 Berkhamsted Town 46 12 10 24 66 88 −22 46 Chuyển đến Southern League Eastern Division
21 Great Wakering Rovers 46 10 13 23 47 97 −50 43
22 Tilbury 46 10 9 27 56 100 −44 39
23 Barking & East Ham United 46 8 7 31 37 100 −63 31
24 Enfield 46 5 7 34 44 138 −94 22 Xuống hạng Division Two
Nguồn: [1][2][3]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
Ghi chú:
  1. ^ Waltham Forest bị trừ 3 điểm.

Sân vận động và địa điểm

Các câu lạc bộ Division One North ở Đại Luân Đôn
Câu lạc bộ Sân vận động
Arlesey Town Hitchin Road
Aveley The Mill Field
Barking & East Ham United Mayesbrook Park
Barton Rovers Sharpenhoe Road
Berkhamsted Town Broadwater
Boreham Wood Meadow Park
Chesham United The Meadow
Cheshunt Sân vận động Cheshunt
Dunstable Town Creasey Park
East Thurrock United Rookery Hill
Enfield Meadow Park (dùng chung sân với Boreham Wood)
Great Wakering Rovers Burroughs Park
Harlow Town Harlow Sportcentre
Hemel Hempstead Town Vauxhall Road
Leyton Sân vận động Leyton
Oxford City Marsh Lane
Thame United Windmill Road
Tilbury Chadfields
Uxbridge Honeycroft
Waltham Forest Wadham Lodge
Wealdstone White Lion (dùng chung sân với Edgware Town)
Wingate & Finchley Sân vận động The Harry Abrahams
Wivenhoe Town Broad Lane
Yeading The Warren

Division One South

Isthmian League
Division One South
Mùa giải2003-04
Vô địchLewes
Thăng hạngLewes
Xuống hạngEpsom & Ewell
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.709 (3,1 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới34 bàn - Ian Hodges (Slough Town)
Trận có nhiều khán giả nhất932 - Lewes - Worthing, (12 tháng 4)
Tổng số khán giả102.861
Số khán giả trung bình186 (+0,0% so với mùa giải trước)
2002-03
2004-05

Division One South có sự góp mặt của 24 câu lạc bộ, bao gồm 21 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 3 câu lạc bộ mới:

Lewes giành chức vô địch hạng đấu và sau đó thắng vòng play-off để thăng hạng lên Conference South. Các câu lạc bộ xếp từ vị trí thứ hai đến thứ sáu được chuyển lên Premier Division. Epsom & Ewell đứng cuối bảng và xuống hạng, còn các câu lạc bộ còn lại sẽ bắt đầu mùa giải tiếp theo ở Isthmian League Division One sau khi hạng đấu này được sáp nhập, đồng thời cùng với hạng đấu đó bị hạ từ cấp độ 7 xuống cấp độ 9 do sự ra đời của Conference North/South.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Lewes 46 29 7 10 113 61 +52 94 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Conference South
2 Worthing 46 26 14 6 87 46 +41 92 Thăng hạng Premier Division
3 Windsor & Eton 46 26 13 7 75 39 +36 91
4 Slough Town 46 28 6 12 103 63 +40 90
5 Hampton & Richmond 46 26 11 9 82 45 +37 89
6 Staines Town 46 26 9 11 85 52 +33 87
7 Dulwich Hamlet 46 23 15 8 77 57 +20 84 Giành quyền tham dự play-off
8 Bromley 46 22 10 14 80 58 +22 76
9 Walton & Hersham 46 20 14 12 76 55 +21 74
10 Croydon Athletic 46 20 10 16 70 54 +16 70
11 Tooting & Mitcham United 46 20 9 17 82 68 +14 69
12 Ashford Town (Middlesex) 46 18 13 15 69 62 +7 67 Chuyển đến Southern League Western Division
13 Leatherhead 46 19 9 18 83 88 −5 66
14 Bracknell Town 46 19 6 21 81 87 −6 63 Chuyển đến Southern League Western Division
15 Horsham 46 16 11 19 71 69 +2 59
16 Marlow 46 16 11 19 50 64 −14 59 Chuyển đến Southern League Western Division
17 Whyteleafe 46 17 4 25 66 93 −27 55
18 Banstead Athletic 46 15 8 23 56 73 −17 53
19 Molesey 46 12 6 28 45 84 −39 42
20 Metropolitan Police 46 9 14 23 58 84 −26 41
21 Croydon 46 10 10 26 57 88 −31 40
22 Egham Town 46 8 8 30 55 92 −37 32 Chuyển đến Southern League Western Division
23 Corinthian-Casuals 46 6 6 34 48 110 −62 24
24 Epsom & Ewell 46 5 8 33 40 117 −77 23 Xuống hạng Division Two
Nguồn: [1][2][3]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động
Ashford Town (Middlesex) Short Lane
Banstead Athletic Merland Rise
Bracknell Town Larges Lane
Bromley Hayes Lane
Corinthian-Casuals King George's Field
Croydon Croydon Sports Arena
Croydon Athletic Sân vận động Keith Tuckey
Dulwich Hamlet Champion Hill
Egham Town Sân vận động The Runnymede
Epsom & Ewell Merland Rise (dùng chung sân với Banstead Athletic)
Hampton & Richmond Borough Sân vận động Beveree
Horsham Queen Street
Leatherhead Fetcham Grove
Lewes The Dripping Pan
Marlow Alfred Davis Memorial Ground
Metropolitan Police Imber Court
Molesey Sân vận động Walton Road
Slough Town Stag Meadow (dùng chung sân với Windsor & Eton)
Staines Town Wheatsheaf Park
Tooting & Mitcham United Imperial Fields
Walton & Hersham The Sports Ground
Whyteleafe Church Road
Windsor & Eton Stag Meadow
Worthing Woodside Road

Division Two

Isthmian League
Division Two
Mùa giải2003-04
Vô địchLeighton Town
Số trận đấu315
Số bàn thắng1.021 (3,24 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới29 bàn - John Frendo (Ware) and Matt Rawdon (Leighton Town)
Trận có nhiều khán giả nhất394 - Dorking - Hertford Town, (12 tháng 4)
Tổng số khán giả23.880
Số khán giả trung bình76 (+1,3% so với mùa giải trước)
2002-03
2004-05

Sau khi Hungerford Town rút khỏi giải đấu, Division Two gồm 15 câu lạc bộ, bao gồm 12 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 3 câu lạc bộ mới:

Leighton Town giành chức vô địch hạng đấu và được chuyển sang Southern Football League Division One, trong khi đội á quân Dorking được chuyển sang Isthmian League Division One sau khi hạng đấu này được sáp nhập. Vào cuối mùa giải, Wokingham Town sáp nhập với Emmbrook Sports (đội bóng thuộc Premier Division của Reading League ở cấp độ 9) để tạo thành câu lạc bộ mới Wokingham & Emmbrook F.C., đội sau đó gia nhập Hellenic League Division One East.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Leighton Town 42 28 7 7 111 36 +75 91 Thăng hạng Southern League Eastern Division
2 Dorking 42 27 8 7 87 47 +40 89 Thăng hạng Division One
3 Hertford Town 42 24 9 9 74 35 +39 81
4 Chertsey Town 42 22 9 11 75 53 +22 75
5 Flackwell Heath 42 22 5 15 71 53 +18 71
6 Witham Town 42 20 10 12 75 54 +21 70
7 Kingsbury Town 42 14 11 17 60 64 −4 53
8 Ware 42 14 10 18 67 60 +7 52
9 Abingdon Town 42 15 6 21 83 81 +2 51
10 Camberley Town 42 15 6 21 51 71 −20 51
11 Wembley 42 13 9 20 46 67 −21 48
12 Wokingham Town 42 12 7 23 55 94 −39 43 Sáp nhập với Emmbrook Sports để tạo thành Wokingham & Emmbrook F.C. thi đấu ở Hellenic League Division One East
13 Edgware Town 42 12 6 24 62 88 −26 42
14 Chalfont St Peter 42 12 6 24 57 89 −32 42
15 Clapton 42 8 5 29 47 129 −82 29
Nguồn: [1][2][3]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.

Sân vận động và địa điểm

Các câu lạc bộ Division Two ở Đại Luân Đôn
Câu lạc bộ Sân vận động
Abingdon Town Culham Road
Camberley Town Krooner Park
Chalfont St Peter Mill Meadow
Chertsey Town Alwyns Lane
Clapton The Old Spotted Dog Ground
Dorking Sân vận động Meadowbank
Edgware Town White Lion
Flackwell Heath Wilks Park
Hertford Town Hertingfordbury Park
Kingsbury Town Avenue Park
Leighton Town Bell Close
Ware Wodson Park
Wembley Vale Farm
Witham Town Spa Road
Wokingham Town Cantley Park

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b c d Robinson, M. (2010). Non-League Football Tables 1889-2010. Soccer Books Ltd. ISBN 9781862232044.
  2. ^ a b c d England - Isthmian League
  3. ^ a b c d Isthmian League 2003-04
  4. ^ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012.

Liên kết ngoài