Isthmian League 2008-09
Mùa giải Isthmian League 2008-09 là mùa thứ 94 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh.
Premier Division
| Mùa giải | 2008-09 |
|---|---|
| Vô địch | Dover Athletic |
| Thăng hạng | Dover Athletic Staines Town |
| Xuống hạng | Harlow Town Heybridge Swifts Ramsgate |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.321 (2,86 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 31 bàn - Richard Jolly (Carshalton Athletic) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 2.760 - Dover Athletic - Tooting & Mitcham United, (26 tháng 12) |
| Tổng số khán giả | 193.205 |
| Số khán giả trung bình | 418 (-17.1% so với mùa giải trước) |
← 2007-08 2009-10 → | |
Premier Division có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- Canvey Island, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One North
- Dartford, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One North
- Dover Athletic, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One South
- Sutton United, xuống hạng từ Conference South
- Tooting & Mitcham United, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One South
Dover Athletic giành chức vô địch trước khi mùa giải kết thúc 5 vòng đấu và được thăng hạng lên Conference South cùng với đội thắng play-off là Staines Town. Harlow Town, Heybridge Swifts và Ramsgate xuống hạng xuống các khu vực của Division One, trong khi Margate, đội cũng kết thúc trong nhóm xuống hạng, đã được miễn xuống hạng do có các câu lạc bộ ở hạng cao hơn trong hệ thống bị giáng hạng.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dover Athletic | 42 | 33 | 5 | 4 | 91 | 34 | +57 | 104 | Thăng hạng Conference South |
| 2 | Staines Town | 42 | 23 | 13 | 6 | 75 | 41 | +34 | 82 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Conference South |
| 3 | Tonbridge Angels | 42 | 20 | 13 | 9 | 82 | 54 | +28 | 73 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Carshalton Athletic | 42 | 19 | 11 | 12 | 64 | 63 | +1 | 68 | |
| 5 | Sutton United | 42 | 18 | 13 | 11 | 57 | 53 | +4 | 67 | |
| 6 | AFC Hornchurch | 42 | 19 | 8 | 15 | 60 | 51 | +9 | 65 | |
| 7 | Wealdstone | 42 | 18 | 8 | 16 | 70 | 56 | +14 | 62 | |
| 8 | Dartford | 42 | 17 | 11 | 14 | 62 | 49 | +13 | 62 | |
| 9 | Tooting & Mitcham United | 42 | 16 | 10 | 16 | 57 | 57 | 0 | 58 | |
| 10 | Ashford Town (Middlesex) | 42 | 18 | 2 | 22 | 64 | 66 | −2 | 56 | |
| 11 | Billericay Town | 42 | 15 | 11 | 16 | 54 | 66 | −12 | 56 | |
| 12 | Canvey Island | 42 | 16 | 7 | 19 | 65 | 70 | −5 | 55 | |
| 13 | Horsham | 42 | 16 | 7 | 19 | 49 | 60 | −11 | 55 | |
| 14 | Harrow Borough | 42 | 14 | 12 | 16 | 56 | 73 | −17 | 54 | |
| 15 | Maidstone United | 42 | 14 | 11 | 17 | 46 | 51 | −5 | 53 | |
| 16 | Hendon | 42 | 15 | 6 | 21 | 69 | 65 | +4 | 51 | |
| 17 | Hastings United | 42 | 14 | 7 | 21 | 52 | 68 | −16 | 49 | |
| 18 | Boreham Wood | 42 | 12 | 12 | 18 | 48 | 61 | −13 | 48 | |
| 19 | Margate | 42 | 13 | 7 | 22 | 51 | 64 | −13 | 46 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 20 | Harlow Town | 42 | 13 | 6 | 23 | 61 | 77 | −16 | 42[a] | Xuống hạng Division One North |
| 21 | Heybridge Swifts | 42 | 10 | 11 | 21 | 41 | 63 | −22 | 41 | |
| 22 | Ramsgate | 42 | 8 | 11 | 23 | 47 | 79 | −32 | 31[b] | Xuống hạng Division One South |
- ^ Harlow Town bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận đấu với Wealdstone vào ngày 14 tháng 2 năm 2009 (2-1).
- ^ Ramsgate bị trừ 4 điểm vì sử dụng số lượng cầu thủ cho mượn ngắn hạn vượt quá mức cho phép trong 3 trận đấu, bao gồm trận gặp Margate vào ngày 27 tháng 12 năm 2008 (thắng 2-0) và trận gặp Tonbridge Angels vào ngày 3 tháng 1 năm 2009 (2-2).
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[3] |
|---|---|---|
| Richard Jolly | Carshalton Athletic | 31 |
| Carl Rook | Tonbridge Angels | 24 |
| Byron Harrison | Ashford Town | 22 |
| Francis Collin | Dover Athletic | 21 |
| Paul Vines | Tooting & Mitcham United | 20 |
| Richard Butler | Staines Town | 19 |
| Laurent Hamici | Dulwich Hamlet | |
| Sean Sonner | Northwood / Boreham Wood | 18 |
| Ryan Ashe | Wealdstone | 16 |
| John Frendo | Ware / Harlow Town |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Staines Town | 3 | |||||||
| 5 | Sutton United | 0 | |||||||
| Staines Town | 1 | ||||||||
| Carshalton Athletic | 0 | ||||||||
| 3 | Tonbridge Angels | 2 | |||||||
| 4 | Carshalton Athletic | 3 | |||||||
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động |
|---|---|
| AFC Hornchurch | Sân vận động Hornchurch |
| Ashford Town (Middlesex) | Short Lane |
| Billericay Town | New Lodge |
| Boreham Wood | Meadow Park |
| Canvey Island | Sân vận động Brockwell |
| Carshalton Athletic | War Memorial Sports Ground |
| Dartford | Princes Park |
| Dover Athletic | Crabble Athletic Ground |
| Harlow Town | Barrows Farm |
| Harrow Borough | Sân vận động Earlsmead |
| Hastings United | The Pilot Field |
| Hendon | Claremont Road |
| Heybridge Swifts | Scraley Road |
| Horsham | Woodside Road (dùng chung sân với Worthing) |
| Maidstone United | Bourne Park (dùng chung sân với Sittingbourne) |
| Margate | Hartsdown Park |
| Ramsgate | Sân vận động Southwood |
| Staines Town | Wheatsheaf Park |
| Sutton United | Gander Green Lane |
| Tonbridge Angels | Sân vận động Longmead |
| Tooting & Mitcham United | Imperial Fields |
| Wealdstone | Grosvenor Vale |
- 1.^Hendon rời Claremont Road vào tháng 9 và thi đấu phần còn lại của mùa giải bằng cách dùng chung sân với Northwood và Staines Town.
Division One North
| Mùa giải | 2008-09 |
|---|---|
| Vô địch | Aveley |
| Thăng hạng | Aveley Waltham Abbey |
| Xuống hạng | Hillingdon Borough Witham Town |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.354 (2,93 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 39 bàn - Martin Tuohy (East Thurrock United) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 845 - East Thurrock United - Aveley, (25 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 49.213 |
| Số khán giả trung bình | 107 (-43,4% so với mùa giải trước) |
← 2007-08 2009-10 → | |
Division One North có 22 câu lạc bộ, gồm 15 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 7 câu lạc bộ mới:
- Chatham Town, chuyển từ Division One South
- Cheshunt, xuống hạng từ Southern Football League Premier Division
- Concord Rangers, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Essex Senior League
- East Thurrock United, xuống hạng từ Premier Division
- Hillingdon Borough, chuyển từ Southern Football League Division One South & West
- Leyton, xuống hạng từ Premier Division
- Thamesmead Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Kent League
Aveley giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Waltham Abbey. Witham Town và Hillingdon Borough kết thúc ở hai vị trí cuối bảng và rời khỏi giải đấu.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Aveley | 42 | 29 | 9 | 4 | 81 | 40 | +41 | 96 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | East Thurrock United | 42 | 30 | 5 | 7 | 112 | 50 | +62 | 95 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Brentwood Town | 42 | 26 | 10 | 6 | 77 | 32 | +45 | 88 | |
| 4 | Waltham Abbey | 42 | 25 | 7 | 10 | 85 | 45 | +40 | 82 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 5 | Concord Rangers | 42 | 23 | 10 | 9 | 83 | 34 | +49 | 79 | Giành quyền tham dự play-off |
| 6 | Northwood | 42 | 22 | 12 | 8 | 65 | 39 | +26 | 78 | |
| 7 | Wingate & Finchley | 42 | 19 | 10 | 13 | 67 | 51 | +16 | 67 | |
| 8 | Redbridge | 42 | 18 | 10 | 14 | 61 | 50 | +11 | 64 | |
| 9 | Ware | 42 | 19 | 4 | 19 | 69 | 75 | −6 | 61 | |
| 10 | Chatham Town | 42 | 18 | 6 | 18 | 58 | 60 | −2 | 60 | Chuyển đến Division One South |
| 11 | Tilbury | 42 | 16 | 10 | 16 | 62 | 53 | +9 | 58 | |
| 12 | Enfield Town | 42 | 17 | 7 | 18 | 71 | 68 | +3 | 58 | |
| 13 | Great Wakering Rovers | 42 | 16 | 10 | 16 | 56 | 62 | −6 | 58 | |
| 14 | Cheshunt | 42 | 17 | 5 | 20 | 60 | 71 | −11 | 56 | |
| 15 | Leyton | 42 | 12 | 15 | 15 | 63 | 56 | +7 | 51 | |
| 16 | Maldon Town | 42 | 13 | 9 | 20 | 48 | 63 | −15 | 45[a] | |
| 17 | Ilford | 42 | 12 | 5 | 25 | 27 | 68 | −41 | 41 | |
| 18 | Thamesmead Town | 42 | 10 | 10 | 22 | 46 | 73 | −27 | 40 | |
| 19 | Potters Bar Town | 42 | 9 | 10 | 23 | 52 | 73 | −21 | 36[b] | |
| 20 | Waltham Forest | 42 | 9 | 7 | 26 | 39 | 81 | −42 | 34 | |
| 21 | Witham Town | 42 | 6 | 9 | 27 | 37 | 103 | −66 | 27 | Xuống hạng Essex Senior League |
| 22 | Hillingdon Borough | 42 | 4 | 4 | 34 | 35 | 107 | −72 | 16 | Xuống hạng Spartan South Midlands League |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[3] |
|---|---|---|
| Martin Tuohy | East Thurrock United | 39 |
| Billy Holland | Waltham Abbey | 20 |
| Sherwin Stanley | Brentwood Town | |
| Chris Stowe | Tilbury | 18 |
| Kris Newby | East Thurrock United |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | East Thurrock United | 0 | |||||||
| 5 | Concord Rangers | 1 | |||||||
| Concord Rangers | 1 (4) | ||||||||
| Waltham Abbey | 1 (5) | ||||||||
| 3 | Brentwood Town | 1 | |||||||
| 4 | Waltham Abbey | 4 | |||||||
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động |
|---|---|
| Aveley | The Mill Field |
| Brentwood Town | The Brentwood Centre Arena |
| Chatham Town | The Sports Ground |
| Cheshunt | Sân vận động Cheshunt |
| Concord Rangers | Thames Road |
| East Thurrock United | Rookery Hill |
| Enfield Town | Goldsdown Road (dùng chung sân với Brimsdown Rovers) |
| Great Wakering Rovers | Burroughs Park |
| Hillingdon Borough | Sân vận động Middlesex |
| Ilford | Sân vận động Cricklefield |
| Leyton | Sân vận động Leyton |
| Maldon Town | Wallace Binder Ground |
| Northwood | Chestnut Avenue |
| Potters Bar Town | Parkfield |
| Redbridge | Oakside |
| Thamesmead Town | Bayliss Avenue |
| Tilbury | Chadfields |
| Waltham Abbey | Capershotts |
| Waltham Forest | Sân vận động Cricklefield (dùng chung sân với Ilford) |
| Ware | Wodson Park |
| Wingate & Finchley | Sân vận động The Harry Abrahams |
| Witham Town | Spa Road |
Division One South
| Mùa giải | 2008-09 |
|---|---|
| Vô địch | Kingstonian |
| Thăng hạng | Cray Wanderers Kingstonian |
| Xuống hạng | Crowborough Athletic |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.381 (2,99 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 32 bàn - Bobby Traynor (Kingstonian) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 746 - Kingstonian - Cray Wanderers, (13 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 83.529 |
| Số khán giả trung bình | 181 (-21,0% so với mùa giải trước) |
← 2007-08 2009-10 → | |
Division One South có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- Crowborough Athletic, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Sussex County League
- Fleet Town, chuyển từ Southern Football League Division One South & West
- Folkestone Invicta, xuống hạng từ Premier Division
- Godalming Town, chuyển từ Southern Football League Division One South & West
- Merstham, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Combined Counties League
Kingstonian giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Cray Wanderers. Crowborough Athletic đứng cuối bảng và trở lại Sussex County League sau chỉ một mùa giải thi đấu tại Isthmian League. Chipstead được miễn xuống hạng do có các câu lạc bộ ở hạng cao hơn trong hệ thống bị giáng hạng.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kingstonian | 42 | 26 | 8 | 8 | 91 | 48 | +43 | 86 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Cray Wanderers | 42 | 24 | 7 | 11 | 87 | 54 | +33 | 79 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 3 | Fleet Town | 42 | 21 | 15 | 6 | 82 | 43 | +39 | 78 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Metropolitan Police | 42 | 21 | 14 | 7 | 72 | 45 | +27 | 77 | |
| 5 | Worthing | 42 | 21 | 13 | 8 | 77 | 48 | +29 | 76 | |
| 6 | Sittingbourne | 42 | 19 | 13 | 10 | 63 | 54 | +9 | 70 | |
| 7 | Ashford Town (Kent) | 42 | 16 | 15 | 11 | 68 | 54 | +14 | 63 | |
| 8 | Merstham | 42 | 18 | 10 | 14 | 57 | 54 | +3 | 63[a] | |
| 9 | Godalming Town | 42 | 17 | 11 | 14 | 71 | 50 | +21 | 62 | |
| 10 | Croydon Athletic | 42 | 16 | 14 | 12 | 67 | 54 | +13 | 62 | |
| 11 | Folkestone Invicta | 42 | 16 | 11 | 15 | 54 | 46 | +8 | 59 | |
| 12 | Dulwich Hamlet | 42 | 15 | 15 | 12 | 64 | 50 | +14 | 57[b] | |
| 13 | Eastbourne Town | 42 | 17 | 6 | 19 | 66 | 72 | −6 | 57 | |
| 14 | Walton & Hersham | 42 | 13 | 11 | 18 | 46 | 55 | −9 | 50 | |
| 15 | Leatherhead | 42 | 14 | 8 | 20 | 57 | 74 | −17 | 50 | |
| 16 | Whitstable Town | 42 | 14 | 8 | 20 | 58 | 77 | −19 | 50 | |
| 17 | Walton Casuals | 42 | 12 | 8 | 22 | 43 | 60 | −17 | 44 | |
| 18 | Whyteleafe | 42 | 11 | 10 | 21 | 48 | 64 | −16 | 43 | |
| 19 | Burgess Hill Town | 42 | 10 | 13 | 19 | 49 | 66 | −17 | 43 | |
| 20 | Corinthian-Casuals | 42 | 11 | 10 | 21 | 61 | 91 | −30 | 43 | |
| 21 | Chipstead | 42 | 8 | 12 | 22 | 57 | 96 | −39 | 36 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 22 | Crowborough Athletic | 42 | 4 | 4 | 34 | 42 | 125 | −83 | 13[c] | Xuống hạng Sussex County League |
- ^ Merstham bị trừ 1 điểm vì sử dụng một cầu thủ đang bị treo giò trong trận gặp Worthing vào ngày 11 tháng 4 (2-4) và trận gặp Chipstead vào ngày 13 tháng 4 (0-0).
- ^ bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ chưa được đăng ký trong trận gặp Eastbourne Town vào ngày 16 tháng 8 (2-1).
- ^ Crowborough Athletic bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ chưa có giấy phép chuyển nhượng quốc tế trong 30 trận đấu tại giải.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[3] |
|---|---|---|
| Bobby Traynor | Kingstonian | 32 |
| Glen Stanley | Godalming Town | 21 |
| James Dryden | Folkestone Invicta | |
| Mark Anderson | Fleet Town | 20 |
| Richard Brady | Sittingbourne | 18 |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Cray Wanderers | 1 | |||||||
| 5 | Worthing | 0 | |||||||
| Metropolitan Police | 0 | ||||||||
| Cray Wanderers | 1 | ||||||||
| 3 | Fleet Town | 0 | |||||||
| 4 | Metropolitan Police | 1 | |||||||
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động |
|---|---|
| Ashford Town (Kent) | The Homelands |
| Burgess Hill Town | Leylands Park |
| Chipstead | High Road |
| Corinthian-Casuals | King George's Field |
| Cray Wanderers | Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) |
| Crowborough Athletic | Alderbrook Recreation Ground |
| Croydon Athletic | Sân vận động Keith Tuckey |
| Dulwich Hamlet | Champion Hill |
| Eastbourne Town | The Saffrons |
| Fleet Town | Calthorpe Park |
| Folkestone Invicta | Cheriton Road |
| Godalming Town | Weycourt |
| Kingstonian | Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) |
| Leatherhead | Fetcham Grove |
| Merstham | Moatside |
| Metropolitan Police | Imber Court |
| Sittingbourne | Bourne Park |
| Walton & Hersham | The Sports Ground |
| Walton Casuals | Sân vận động Waterside |
| Whitstable Town | The Belmont Ground |
| Whyteleafe | Church Road |
| Worthing | Woodside Road |
League Cup
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Anh |
| Số đội | 66 |
Isthmian League Cup 2008-09 là mùa giải thứ 35 của Isthmian League Cup, giải cúp của Isthmian League. Có 66 câu lạc bộ tham dự. Giải đấu khởi tranh vào ngày 18 tháng 11 năm 2008 và kết thúc vào ngày 8 tháng 4 năm 2009.[4]
Lịch thi đấu
| Vòng | Ngày thi đấu | Số trận đấu | Số câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Vòng Một | 18 tháng 11 năm 2008 | 2 | 66 → 64 |
| Vòng Hai | 25 tháng 11 năm 2008 đến 20 tháng 1 năm 2009 | 32 | 64 → 32 |
| Vòng Ba | 7 tháng 1 năm 2009 đến 27 tháng 1 năm 2009 | 16 | 32 → 16 |
| Vòng Bốn | 27 tháng 1 năm 2009 đến 24 tháng 2 năm 2009 | 8 | 16 → 8 |
| Tứ kết | 24 tháng 2 năm 2009 đến 4 tháng 3 năm 2009 | 4 | 8 → 4 |
| Bán kết | 17 tháng 3 năm 2009 | 2 | 4 → 2 |
| Chung kết | 8 tháng 4 năm 2009 | 1 | 2 → 1 |
Lịch thi đấu và kết quả
Các trận đấu được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái, không phải theo thứ tự bốc thăm.
Vòng Một
Có 4 câu lạc bộ từ các Division One tham dự vòng Một, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Hai.
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 1 | Brentwood Town (N) | 0-1 | Potters Bar Town (N) | 56 |
| 2 | Great Wakering Rovers (N) | 0-1 | East Thurrock United (N) | 60 |
Vòng Hai
Hai câu lạc bộ vượt qua vòng Một được đưa vào lễ bốc thăm cùng với tất cả các câu lạc bộ khác của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.
‡ - Waltham Forest removed from competition, Witham Town reinstalled
Vòng Ba
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Bốn
|
|
Tứ kết
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bán kết
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 63 | Harrow Borough (P) | 3-1 | Ashford Town (Middx) (P) | 82 |
| 64 | Tilbury (N) | 2-0 | Billericay Town (P) | 189 |
Chung kết
| Harrow Borough (P) | 0-2 | Tilbury (S) |
|---|---|---|
| Stowe 30' 51' |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b c Isthmian League 2008-09
- ^ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2016.
- ^ a b c "Isthmian League 2008/09 Bulletin No39".
- ^ The Isthmian archive