James Harden
James Edward Harden Jr. (sinh ngày 26 tháng 8 năm 1989) là một cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp người Mỹ hiện đang thi đấu cho đội Cleveland Cavaliers tại Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA). Anh được công nhận rộng rãi là một trong những hậu vệ ghi điểm và cây săn bàn vĩ đại nhất trong lịch sử giải đấu.[1][2][3][4][5] Vào năm 2021, Harden được điền tên vào Đội hình kỷ niệm 75 năm NBA vinh danh các cầu thủ xuất sắc nhất lịch sử giải đấu.[6] Anh cũng từng hai lần khoác áo đội tuyển quốc gia Hoa Kỳ, giành huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 2012 và FIBA World Cup 2014. Nhờ bộ râu thương hiệu của mình, Harden được người hâm mộ đặt biệt danh là "The Beard" (Thần râu).[7]
Harden thi đấu bóng rổ đại học cho đội Arizona State Sun Devils. Tại kỳ NBA draft năm 2009, anh được Oklahoma City Thunder lựa chọn ở lượt thứ 3 toàn quốc. Đến năm 2012, anh đoạt giải cầu thủ dự bị xuất sắc nhất giải (Sixth Man of the Year) và góp công lớn giúp Oklahoma City tiến vào chung kết NBA 2012, nơi đội bóng để thua Miami Heat sau năm trận. Sau khi Thunder từ chối đưa ra một bản hợp đồng gia hạn tối đa (max hợp đồng) và bản thân anh không chấp nhận giảm lương, Harden đã bị đem đi trao đổi sang Houston Rockets ngay trước thềm mùa giải 2012–13.
Trong mùa giải đầu tiên khoác áo Rockets, Harden lập tức thiết lập cũng như cân bằng hàng loạt kỷ lục của đội bóng, đồng thời có lần đầu tiên lọt vào cả đội hình All-NBA (Đội hình ba) lẫn trận đấu NBA All-Star. Trong suốt 7 mùa giải trọn vẹn tiếp theo tại Houston, anh có 3 lần dẫn đầu danh sách ghi điểm toàn giải đấu, 1 lần giành danh hiệu vua kiến tạo, và đoạt giải thưởng cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải NBA (MVP) vào năm 2018 khi đưa Rockets lọt vào trận Chung kết miền Tây. Anh cũng có 7 lần liên tiếp tham dự All-Star và 6 lần được bầu chọn vào Đội hình một All-NBA. Sau khi chủ động yêu cầu được ra đi vào đầu mùa giải 2020–21, Harden chuyển sang đầu quân cho Brooklyn Nets thông qua một thương vụ trao đổi bom tấn. Tại Brooklyn, anh có lần thứ 9 và thứ 10 liên tiếp góp mặt ở trận đấu All-Star, trước khi tiếp tục bị trao đổi sang Philadelphia 76ers vào kỳ chuyển nhượng giữa mùa giải năm 2022. Vào năm 2023, Harden lần thứ hai trong sự nghiệp dẫn đầu danh sách kiến tạo toàn giải. Anh gia nhập Los Angeles Clippers vào đầu mùa giải 2023–24 và có lần thứ 11 được triệu tập tham dự trận đấu All-Star vào năm 2025.
Thống kê sự nghiệp
| GP | Số trận | GS | Số trận ra sân | MPG | Số phút mỗi trận |
| FG% | Tỉ lệ ném | 3P% | Tỉ lệ ném 3 điểm | FT% | Tỉ lệ ném phạt |
| RPG | Số rebound mỗi trận | APG | Số kiến tạo mỗi trận | SPG | Số cướp bóng mỗi trận |
| BPG | Số block mỗi trận | PPG | Số điểm mỗi trận | In đậm | Kỉ lục cá nhân |
| * | Dẫn đầu toàn giải |
NBA
Mùa giải thường
| Năm | Đội | GP | GS | MPG | FG% | 3P% | FT% | RPG | APG | SPG | BPG | PPG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2009–10 | Oklahoma City | 76 | 0 | 22.9 | .403 | .375 | .808 | 3.2 | 1.8 | 1.1 | .3 | 9.9 |
| 2010–11 | Oklahoma City | 82 | 5 | 26.7 | .436 | .349 | .843 | 3.1 | 2.1 | 1.1 | .3 | 12.2 |
| 2011–12 | Oklahoma City | 62 | 2 | 31.4 | .491 | .390 | .846 | 4.1 | 3.7 | 1.0 | .2 | 16.8 |
| 2012–13 | Houston | 78 | 78 | 38.3 | .438 | .368 | .851 | 4.9 | 5.8 | 1.8 | .5 | 25.9 |
| 2013–14 | Houston | 73 | 73 | 38.0 | .456 | .366 | .866 | 4.7 | 6.1 | 1.6 | .4 | 25.4 |
| 2014–15 | Houston | 81 | 81 | 36.8 | .440 | .375 | .868 | 5.7 | 7.0 | 1.9 | .7 | 27.4 |
| 2015–16 | Houston | 82* | 82* | 38.1* | .439 | .359 | .860 | 6.1 | 7.5 | 1.7 | .6 | 29.0 |
| 2016–17 | Houston | 81 | 81 | 36.4 | .440 | .347 | .847 | 8.1 | 11.2* | 1.5 | .5 | 29.1 |
| 2017–18 | Houston | 72 | 72 | 35.4 | .449 | .367 | .858 | 5.4 | 8.8 | 1.8 | .7 | 30.4* |
| 2018–19 | Houston | 78 | 78 | 36.8 | .442 | .368 | .879 | 6.6 | 7.5 | 2.0 | .7 | 36.1* |
| 2019–20 | Houston | 68 | 68 | 36.5 | .444 | .355 | .865 | 6.6 | 7.5 | 1.8 | .9 | 34.3* |
| 2020–21 | Houston | 8 | 8 | 36.3 | .444 | .347 | .883 | 5.1 | 10.4 | .9 | .8 | 24.8 |
| Brooklyn | 36 | 35 | 36.6 | .471 | .366 | .856 | 8.5 | 10.9 | 1.3 | .8 | 24.6 | |
| 2021–22 | Brooklyn | 44 | 44 | 37.0 | .414 | .332 | .869 | 8.0 | 10.2 | 1.3 | .7 | 22.5 |
| Philadelphia | 21 | 21 | 37.7 | .402 | .326 | .892 | 7.1 | 10.5 | 1.2 | .2 | 21.0 | |
| 2022–23 | Philadelphia | 58 | 58 | 36.8 | .441 | .385 | .867 | 6.1 | 10.7* | 1.2 | .5 | 21.0 |
| 2023–24 | L.A. Clippers | 72 | 72 | 34.3 | .428 | .381 | .878 | 5.1 | 8.5 | 1.1 | .8 | 16.6 |
| 2024–25 | L.A. Clippers | 79 | 79 | 35.3 | .410 | .352 | .874 | 5.8 | 8.7 | 1.5 | .7 | 22.8 |
| 2025–26 | L.A. Clippers | 44 | 44 | 35.4 | .419 | .347 | .901 | 4.8 | 8.1 | 1.3 | .4 | 25.4 |
| Cleveland | 26 | 26 | 33.8 | .466 | .435 | .840 | 4.8 | 7.7 | .8 | .5 | 20.5 | |
| Sự nghiệp | 1,221 | 1,007 | 34.8 | .439 | .364 | .863 | 5.6 | 7.3 | 1.5 | .6 | 24.0 | |
| All-Star | 10 | 6 | 24.7 | .453 | .418 | .500 | 4.5 | 5.8 | .7 | .3 | 14.9 | |
Vòng loại trực tiếp
| Năm | Đội | GP | GS | MPG | FG% | 3P% | FT% | RPG | APG | SPG | BPG | PPG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2010 | Oklahoma City | 6 | 0 | 20.0 | .387 | .375 | .842 | 2.5 | 1.8 | 1.0 | .2 | 7.7 |
| 2011 | Oklahoma City | 17 | 0 | 31.6 | .475 | .303 | .825 | 5.4 | 3.6 | 1.2 | .8 | 13.0 |
| 2012 | Oklahoma City | 20 | 0 | 31.5 | .435 | .410 | .857 | 5.1 | 3.4 | 1.6 | .1 | 16.3 |
| 2013 | Houston | 6 | 6 | 40.5 | .391 | .341 | .803 | 6.7 | 4.5 | 2.0 | 1.0 | 26.3 |
| 2014 | Houston | 6 | 6 | 43.9 | .376 | .296 | .900 | 4.7 | 5.8 | 2.0 | .2 | 26.8 |
| 2015 | Houston | 17 | 17 | 37.4 | .439 | .383 | .916 | 5.7 | 7.5 | 1.6 | .4 | 27.2 |
| 2016 | Houston | 5 | 5 | 38.6 | .410 | .310 | .844 | 5.2 | 7.6 | 2.4 | .2 | 26.6 |
| 2017 | Houston | 11 | 11 | 37.0 | .413 | .278 | .878 | 5.5 | 8.5 | 1.9 | .5 | 28.5 |
| 2018 | Houston | 17 | 17 | 36.5 | .410 | .299 | .887 | 5.2 | 6.8 | 2.2 | .6 | 28.6 |
| 2019 | Houston | 11 | 11 | 38.6 | .413 | .350 | .837 | 6.9 | 6.6 | 2.2 | .9 | 31.6 |
| 2020 | Houston | 12 | 12 | 37.3 | .478 | .333 | .845 | 5.6 | 7.7 | 1.5 | .8 | 29.6 |
| 2021 | Brooklyn | 9 | 9 | 35.7 | .472 | .364 | .903 | 6.3 | 8.6 | 1.7 | .7 | 20.2 |
| 2022 | Philadelphia | 12 | 12 | 39.9 | .405 | .368 | .893 | 5.7 | 8.6 | .8 | .7 | 18.6 |
| 2023 | Philadelphia | 11 | 11 | 38.8 | .393 | .378 | .873 | 6.2 | 8.3 | 1.8 | .4 | 20.3 |
| 2024 | L.A. Clippers | 6 | 6 | 40.3 | .449 | .383 | .906 | 4.5 | 8.0 | 1.0 | 1.0 | 21.2 |
| 2025 | L.A. Clippers | 7 | 7 | 39.4 | .436 | .364 | .818 | 5.4 | 9.1 | 1.3 | 1.0 | 18.7 |
| Sự nghiệp | 173 | 130 | 36.2 | .425 | .340 | .869 | 5.5 | 6.5 | 1.6 | .6 | 22.5 | |
Đại học
| Năm | Đội | GP | GS | MPG | FG% | 3P% | FT% | RPG | APG | SPG | BPG | PPG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2007–08 | Arizona State | 34 | 33 | 34.1 | .527 | .407 | .754 | 5.3 | 3.2 | 2.1 | .6 | 17.8 |
| 2008–09 | Arizona State | 35 | 35 | 35.8 | .489 | .356 | .756 | 5.6 | 4.2 | 1.7 | .3 | 20.1 |
| Sự nghiệp | 69 | 68 | 35.0 | .506 | .376 | .755 | 5.4 | 3.7 | 1.9 | .4 | 19.0 | |
Tham khảo
- ^ Schuhmann, John (ngày 20 tháng 10 năm 2015). "2015–16 GM Survey". NBA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.
- ^ Blinebury, Frank (ngày 12 tháng 10 năm 2015). "Harden stands out among pack of top shooting guards". NBA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.
- ^ Bailey, Andy (ngày 13 tháng 9 năm 2019). "NBA All-Time Player Rankings: Top 10 Shooting Guards". BleacherReport.com. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2022.
- ^ "20 greatest shooting guards ever: The HoopsHype list". HoopsHype.com. ngày 24 tháng 9 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2022.
- ^ Martin, Gus (ngày 23 tháng 7 năm 2020). "Ranking The Top 10 Pure Scorers In NBA History". Fadeaway World. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
- ^ "NBA 75th Anniversary Team announced". NBA.com. ngày 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
- ^ "What Is James Harden's Nickname? | | RevUp Sports". revupsports.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.