Bước tới nội dung

James Harden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
James Harden
Tập tin:Harden dribbling midcourt, Cavaliers vs Nets on January 17, 2022 (cropped).jpg
Harden trong màu áo Brooklyn Nets năm 2022
Số 1 – Cleveland Cavaliers
Vị tríHậu vệ dẫn bóng / Hậu vệ ghi điểm
Giải đấuNBA
Thông tin cá nhân
Sinh26 tháng 8, 1989 (36 tuổi)
Compton, California, Mỹ
Thống kê chiều cao6 ft 5 in (196 cm)
Thống kê cân nặng220 lb (100 kg)
Thông tin sự nghiệp
Trung họcArtesia (Lakewood, California)
Đại họcArizona State (2007–2009)
NBA Draft2009 / Vòng: 1 / Chọn: thứ 3
Được lựa chọn bởi Oklahoma City Thunder
Sự nghiệp thi đấu2009–hiện tại
Quá trình thi đấu
20092012Oklahoma City Thunder
20122021Houston Rockets
20212022Brooklyn Nets
20222023Philadelphia 76ers
20232026Los Angeles Clippers
2026–nayCleveland Cavaliers
Danh hiệu nổi bật và giải thưởng
Số liệuLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). tại Basketball-Reference.com
Danh hiệu
Bóng rổ nam
Đại diện cho  Hoa Kỳ
Thế vận hội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất London 2012 Đội tuyển
World Cup
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tây Ban Nha 2014 Đội tuyển

James Edward Harden Jr. (sinh ngày 26 tháng 8 năm 1989) là một cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp người Mỹ hiện đang thi đấu cho đội Cleveland Cavaliers tại Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA). Anh được công nhận rộng rãi là một trong những hậu vệ ghi điểm và cây săn bàn vĩ đại nhất trong lịch sử giải đấu.[1][2][3][4][5] Vào năm 2021, Harden được điền tên vào Đội hình kỷ niệm 75 năm NBA vinh danh các cầu thủ xuất sắc nhất lịch sử giải đấu.[6] Anh cũng từng hai lần khoác áo đội tuyển quốc gia Hoa Kỳ, giành huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 2012 và FIBA World Cup 2014. Nhờ bộ râu thương hiệu của mình, Harden được người hâm mộ đặt biệt danh là "The Beard" (Thần râu).[7]

Harden thi đấu bóng rổ đại học cho đội Arizona State Sun Devils. Tại kỳ NBA draft năm 2009, anh được Oklahoma City Thunder lựa chọn ở lượt thứ 3 toàn quốc. Đến năm 2012, anh đoạt giải cầu thủ dự bị xuất sắc nhất giải (Sixth Man of the Year) và góp công lớn giúp Oklahoma City tiến vào chung kết NBA 2012, nơi đội bóng để thua Miami Heat sau năm trận. Sau khi Thunder từ chối đưa ra một bản hợp đồng gia hạn tối đa (max hợp đồng) và bản thân anh không chấp nhận giảm lương, Harden đã bị đem đi trao đổi sang Houston Rockets ngay trước thềm mùa giải 2012–13.

Trong mùa giải đầu tiên khoác áo Rockets, Harden lập tức thiết lập cũng như cân bằng hàng loạt kỷ lục của đội bóng, đồng thời có lần đầu tiên lọt vào cả đội hình All-NBA (Đội hình ba) lẫn trận đấu NBA All-Star. Trong suốt 7 mùa giải trọn vẹn tiếp theo tại Houston, anh có 3 lần dẫn đầu danh sách ghi điểm toàn giải đấu, 1 lần giành danh hiệu vua kiến tạo, và đoạt giải thưởng cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải NBA (MVP) vào năm 2018 khi đưa Rockets lọt vào trận Chung kết miền Tây. Anh cũng có 7 lần liên tiếp tham dự All-Star và 6 lần được bầu chọn vào Đội hình một All-NBA. Sau khi chủ động yêu cầu được ra đi vào đầu mùa giải 2020–21, Harden chuyển sang đầu quân cho Brooklyn Nets thông qua một thương vụ trao đổi bom tấn. Tại Brooklyn, anh có lần thứ 9 và thứ 10 liên tiếp góp mặt ở trận đấu All-Star, trước khi tiếp tục bị trao đổi sang Philadelphia 76ers vào kỳ chuyển nhượng giữa mùa giải năm 2022. Vào năm 2023, Harden lần thứ hai trong sự nghiệp dẫn đầu danh sách kiến tạo toàn giải. Anh gia nhập Los Angeles Clippers vào đầu mùa giải 2023–24 và có lần thứ 11 được triệu tập tham dự trận đấu All-Star vào năm 2025.












Thống kê sự nghiệp

Chú thích
  GP Số trận   GS  Số trận ra sân  MPG  Số phút mỗi trận
 FG%  Tỉ lệ ném  3P%  Tỉ lệ ném 3 điểm  FT%  Tỉ lệ ném phạt
 RPG  Số rebound mỗi trận  APG  Số kiến tạo mỗi trận  SPG  Số cướp bóng mỗi trận
 BPG  Số block mỗi trận  PPG  Số điểm mỗi trận  In đậm  Kỉ lục cá nhân
 *  Dẫn đầu toàn giải


NBA

Mùa giải thường

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2009–10 Oklahoma City 76 0 22.9 .403 .375 .808 3.2 1.8 1.1 .3 9.9
2010–11 Oklahoma City 82 5 26.7 .436 .349 .843 3.1 2.1 1.1 .3 12.2
2011–12 Oklahoma City 62 2 31.4 .491 .390 .846 4.1 3.7 1.0 .2 16.8
2012–13 Houston 78 78 38.3 .438 .368 .851 4.9 5.8 1.8 .5 25.9
2013–14 Houston 73 73 38.0 .456 .366 .866 4.7 6.1 1.6 .4 25.4
2014–15 Houston 81 81 36.8 .440 .375 .868 5.7 7.0 1.9 .7 27.4
2015–16 Houston 82* 82* 38.1* .439 .359 .860 6.1 7.5 1.7 .6 29.0
2016–17 Houston 81 81 36.4 .440 .347 .847 8.1 11.2* 1.5 .5 29.1
2017–18 Houston 72 72 35.4 .449 .367 .858 5.4 8.8 1.8 .7 30.4*
2018–19 Houston 78 78 36.8 .442 .368 .879 6.6 7.5 2.0 .7 36.1*
2019–20 Houston 68 68 36.5 .444 .355 .865 6.6 7.5 1.8 .9 34.3*
2020–21 Houston 8 8 36.3 .444 .347 .883 5.1 10.4 .9 .8 24.8
Brooklyn 36 35 36.6 .471 .366 .856 8.5 10.9 1.3 .8 24.6
2021–22 Brooklyn 44 44 37.0 .414 .332 .869 8.0 10.2 1.3 .7 22.5
Philadelphia 21 21 37.7 .402 .326 .892 7.1 10.5 1.2 .2 21.0
2022–23 Philadelphia 58 58 36.8 .441 .385 .867 6.1 10.7* 1.2 .5 21.0
2023–24 L.A. Clippers 72 72 34.3 .428 .381 .878 5.1 8.5 1.1 .8 16.6
2024–25 L.A. Clippers 79 79 35.3 .410 .352 .874 5.8 8.7 1.5 .7 22.8
2025–26 L.A. Clippers 44 44 35.4 .419 .347 .901 4.8 8.1 1.3 .4 25.4
Cleveland 26 26 33.8 .466 .435 .840 4.8 7.7 .8 .5 20.5
Sự nghiệp 1,221 1,007 34.8 .439 .364 .863 5.6 7.3 1.5 .6 24.0
All-Star 10 6 24.7 .453 .418 .500 4.5 5.8 .7 .3 14.9

Vòng loại trực tiếp

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2010 Oklahoma City 6 0 20.0 .387 .375 .842 2.5 1.8 1.0 .2 7.7
2011 Oklahoma City 17 0 31.6 .475 .303 .825 5.4 3.6 1.2 .8 13.0
2012 Oklahoma City 20 0 31.5 .435 .410 .857 5.1 3.4 1.6 .1 16.3
2013 Houston 6 6 40.5 .391 .341 .803 6.7 4.5 2.0 1.0 26.3
2014 Houston 6 6 43.9 .376 .296 .900 4.7 5.8 2.0 .2 26.8
2015 Houston 17 17 37.4 .439 .383 .916 5.7 7.5 1.6 .4 27.2
2016 Houston 5 5 38.6 .410 .310 .844 5.2 7.6 2.4 .2 26.6
2017 Houston 11 11 37.0 .413 .278 .878 5.5 8.5 1.9 .5 28.5
2018 Houston 17 17 36.5 .410 .299 .887 5.2 6.8 2.2 .6 28.6
2019 Houston 11 11 38.6 .413 .350 .837 6.9 6.6 2.2 .9 31.6
2020 Houston 12 12 37.3 .478 .333 .845 5.6 7.7 1.5 .8 29.6
2021 Brooklyn 9 9 35.7 .472 .364 .903 6.3 8.6 1.7 .7 20.2
2022 Philadelphia 12 12 39.9 .405 .368 .893 5.7 8.6 .8 .7 18.6
2023 Philadelphia 11 11 38.8 .393 .378 .873 6.2 8.3 1.8 .4 20.3
2024 L.A. Clippers 6 6 40.3 .449 .383 .906 4.5 8.0 1.0 1.0 21.2
2025 L.A. Clippers 7 7 39.4 .436 .364 .818 5.4 9.1 1.3 1.0 18.7
Sự nghiệp 173 130 36.2 .425 .340 .869 5.5 6.5 1.6 .6 22.5

Đại học

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2007–08 Arizona State 34 33 34.1 .527 .407 .754 5.3 3.2 2.1 .6 17.8
2008–09 Arizona State 35 35 35.8 .489 .356 .756 5.6 4.2 1.7 .3 20.1
Sự nghiệp 69 68 35.0 .506 .376 .755 5.4 3.7 1.9 .4 19.0

Tham khảo

  1. ^ Schuhmann, John (ngày 20 tháng 10 năm 2015). "2015–16 GM Survey". NBA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.
  2. ^ Blinebury, Frank (ngày 12 tháng 10 năm 2015). "Harden stands out among pack of top shooting guards". NBA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.
  3. ^ Bailey, Andy (ngày 13 tháng 9 năm 2019). "NBA All-Time Player Rankings: Top 10 Shooting Guards". BleacherReport.com. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2022.
  4. ^ "20 greatest shooting guards ever: The HoopsHype list". HoopsHype.com. ngày 24 tháng 9 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2022.
  5. ^ Martin, Gus (ngày 23 tháng 7 năm 2020). "Ranking The Top 10 Pure Scorers In NBA History". Fadeaway World. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
  6. ^ "NBA 75th Anniversary Team announced". NBA.com. ngày 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
  7. ^ "What Is James Harden's Nickname? | | RevUp Sports". revupsports.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.