Jamshid Iskanderov
Jamshid Mahmudovich Iskanderov (tiếng Uzbek Kirin: Жамшид Искандеров; sinh ngày 16 tháng 10 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Uzbekistan thi đấu cho Neftchi Fergana và đội tuyển quốc gia Uzbekistan. Anh từng thi đấu tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2013 và Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015.[2][3]
| Tập tin:Jamshid Iskanderov (cropped).jpg | ||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jamshid Mahmudovich Iskanderov[1] | |||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 16 tháng 10, 1993 [1] | |||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Urganch, Uzbekistan | |||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,68 m (5 ft 6 in)[1] | |||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | |||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Neftchi Fergana | |||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 10 | |||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||
| 2009–2012 | Pakhtakor Tashkent | |||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2011 | Dinamo Samarqand | 2 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2012–2018 | Pakhtakor Tashkent | 126 | (19) | |||||||||||||||||||||||
| 2019 | Lokomotiv Tashkent | 26 | (6) | |||||||||||||||||||||||
| 2020–2021 | Seongnam | 46 | (2) | |||||||||||||||||||||||
| 2022–2024 | Navbahor Namangan | 77 | (18) | |||||||||||||||||||||||
| 2025– | Neftchi Fergana | 17 | (3) | |||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2010–2011 | U-19 Uzbekistan | 7 | (1) | |||||||||||||||||||||||
| 2010–2013 | U-20 Uzbekistan | 3 | (1) | |||||||||||||||||||||||
| 2012 | U-20 Uzbekistan | 3 | (1) | |||||||||||||||||||||||
| 2014– | Uzbekistan | 37 | (4) | |||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 8 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 1 năm 2025 | ||||||||||||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Pakhtakor
Iskanderov có trận ra mắt tại Uzbek League vào ngày 28 tháng 5 năm 2011 với tư cách cầu thủ FK Samarqand-Dinamo trong trận sân khách gặp Qizilqum Zarafshon, khi vào sân thay người ở phút 57.[4] Từ năm 2011, anh thi đấu cho Pakhtakor. Năm 2014, anh hai lần được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Uzbek League, vào tháng 5 và tháng 10.
Ngày 6 tháng 3 năm 2015, anh giành giải "Cầu thủ xuất sắc nhất Uzbek League năm 2014".[5]
Sự nghiệp quốc tế
Anh có trận ra mắt Uzbekistan vào ngày 6 tháng 9 năm 2013 trong trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 gặp Jordan. Tại Cúp bóng đá châu Á 2015 ở Úc, anh ra sân trong ba trận.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Dinamo Samarqand | 2011 | Uzbek League | 2 | 0 | 2 | 0 | — | — | 4 | 0 | ||
| Pakhtakor Tashkent | 2011 | Uzbek League | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| 2012 | 4 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 5 | 1 | |||
| 2013 | 21 | 1 | 2 | 0 | 5 | 1 | — | 28 | 2 | |||
| 2014 | 25 | 6 | 4 | 0 | — | — | 29 | 6 | ||||
| 2015 | 11 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 17 | 0 | ||
| 2016 | 21 | 7 | 1 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 26 | 7 | ||
| 2017 | 21 | 2 | 2 | 0 | — | — | 23 | 2 | ||||
| 2018 | Uzbekistan Super League | 22 | 2 | 4 | 0 | 1 | 0 | — | 27 | 2 | ||
| Tổng cộng | 126 | 19 | 15 | 0 | 13 | 1 | 2 | 0 | 156 | 20 | ||
| Lokomotiv Tashkent | 2019 | Uzbekistan Super League | 26 | 6 | 1 | 0 | 6 | 1 | 1 | 0 | 34 | 7 |
| Seongnam FC | 2020 | K League 1 | 21 | 1 | 3 | 0 | — | — | 24 | 1 | ||
| 2021 | 25 | 1 | 2 | 0 | — | — | 27 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 46 | 2 | 5 | 0 | — | — | 51 | 2 | ||||
| Navbahor | 2022 | Uzbekistan Super League | 26 | 7 | 7 | 4 | — | — | 33 | 11 | ||
| 2023 | 26 | 4 | 5 | 1 | 7 | 2 | — | 38 | 7 | |||
| 2024 | 25 | 7 | 6 | 0 | 2 | 0 | — | 33 | 7 | |||
| Tổng cộng | 77 | 18 | 18 | 5 | 9 | 2 | — | 104 | 25 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 277 | 45 | 41 | 5 | 28 | 4 | 3 | 0 | 349 | 54 | ||
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Uzbekistan | |||
| 2013 | 4 | 0 | |
| 2014 | 10 | 1 | |
| 2015 | 3 | 0 | |
| 2016 | 2 | 0 | |
| 2017 | 1 | 0 | |
| 2019 | 3 | 2 | |
| 2020 | 1 | 0 | |
| 2023 | 7 | 1 | |
| 2024 | 6 | 0 | |
| 2025 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 37 | 4 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Uzbekistan trước.[7]
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 25 tháng 12 năm 2014 | Sân vận động Khalid bin Mohammed, Sharjah, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | Iraq | 1–0 | 1–0 | Giao hữu |
| 2. | 10 tháng 10 năm 2019 | Sân vận động Trung tâm Pakhtakor, Tashkent, Uzbekistan | Yemen | 3–0 | 5–0 | vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
| 3. | 9 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động Trung tâm Pakhtakor, Tashkent, Uzbekistan | Kyrgyzstan | 3–1 |
3–1 |
Giao hữu |
| 4. | 16 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Trung tâm Thể thao Đại Liên, Đại Liên, Trung Quốc | Trung Quốc | 2–1 |
2–1
|
Danh hiệu
Pakhtakor
- Uzbekistan Super League: 2012, 2014, 2015
- Cúp bóng đá Uzbekistan: 2011
Uzbekistan
- Á quân FIFA Series: 2026
Cá nhân
- Cầu thủ bóng đá Uzbekistan xuất sắc nhất năm 2022
- Cầu thủ xuất sắc nhất Uzbekistan Super League: 2014
Tham khảo
- ^ a b c "FIFA U-20 World Cup Turkey 2013 List of Players: Uzbekistan" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 23 tháng 6 năm 2013. tr. 24. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2013.
- ^ "Jamshid Iskanderov - Player Profile - Football - Eurosport Asia". ngày 6 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- ^ Hồ sơ ESPNFC
- ^ "Qizilqum vs. Dinamo Samarqand 2-1". soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011.
- ^ Названы лучшие в сфере футбола в 2014 года (bằng tiếng Nga). gazeta.uz. ngày 6 tháng 3 năm 2015.
- ^ Jamshid Iskanderov tại Soccerway
- ^ a b "Jamshid Iskanderov". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019.
Liên kết ngoài
- Jamshid Iskanderov – Thông tin tại kleague.com
- Bản mẫu:Soccerway.com