Jean-Charles Castelletto
Jean-Charles Victor Castelletto (sinh ngày 26 tháng 1 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Giải bóng đá các ngôi sao Qatar Al Duhail. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Cameroon.
|
Tập tin:Castelletto asse fcn 2425.png Castelletto với Nantes năm 2025 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jean-Charles Victor Castelletto[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 26 tháng 1, 1995 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Clamart, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,86 m[2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Al Duhail | ||||||||||||||||
| Số áo | 21 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2002–2010 | Brétigny Foot | ||||||||||||||||
| 2010–2012 | Auxerre | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2012–2013 | Auxerre II | 20 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2015 | Auxerre | 48 | (1) | ||||||||||||||
| 2015–2017 | Club Brugge | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2016 | → Mouscron-Péruwelz (mượn) | 10 | (0) | ||||||||||||||
| 2016–2017 | → Red Star (mượn) | 32 | (2) | ||||||||||||||
| 2017–2020 | Brest | 86 | (5) | ||||||||||||||
| 2020–2025 | Nantes | 142 | (4) | ||||||||||||||
| 2025– | Al Duhail | 8 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2010–2011 | U-16 Pháp | 9 | (1) | ||||||||||||||
| 2011–2012 | U-17 Pháp | 10 | (0) | ||||||||||||||
| 2013 | U-18 Pháp | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2013 | U-19 Pháp | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2014 | U-20 Pháp | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2017– | Cameroon | 35 | (2) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 11 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 11 năm 2025 | |||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Vào tháng 7 năm 2016, Castelletto gia nhập Red Star theo dạng cho mượn một mùa giải từ đội bóng Bỉ Club Brugge KV.[3]
Nantes
Anh chính thức gia nhập FC Nantes vào ngày 26 tháng 5 năm 2020. Anh ký hợp đồng ba năm với Nantes đến năm 2023.[4] Ở trận mở màn mùa giải 2021–22, anh ghi bàn gỡ hòa từ một tình huống phạt góc trước AS Monaco, giúp FC Nantes giành một điểm tại Công quốc.[5]
Vào ngày 7 tháng 5 năm 2022, anh đá chính trong trận chung kết và giành Cúp bóng đá Pháp cùng FC Nantes.
Vào tháng 2 năm 2024, hợp đồng của anh với FC Nantes được gia hạn thêm hai mùa giải, đến tháng 6 năm 2028.[6]
Sự nghiệp quốc tế
Castelletto từng là tuyển thủ trẻ của Pháp. Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Cameroon trong trận hòa 2–2 với Zambia tại Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 vào ngày 11 tháng 11 năm 2017.[7][8]
Anh được triệu tập vào đội hình Cameroon tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022. Trong trận vòng bảng gặp Serbia vào ngày 28 tháng 11, anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên để đưa đội nhà vượt lên dẫn trước.[9]
Vào ngày 28 tháng 12 năm 2023, anh có tên trong danh sách 27 cầu thủ Cameroon được chọn tham dự Cúp bóng đá châu Phi.
Đời tư
Castelletto sinh ra tại Pháp, có cha là người Ý và mẹ là người Cameroon.[10]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 8 tháng 11 năm 2025[11]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắngs | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Auxerre II | 2012–13 | Championnat National 2 | 14 | 0 | — | — | — | — | 14 | 0 | ||||
| 2013–14 | Championnat National 3 | 6 | 0 | — | — | — | — | 6 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 20 | 0 | — | — | — | — | 20 | 0 | ||||||
| Auxerre | 2012–13 | Ligue 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2013–14 | 19 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 23 | 0 | ||||
| 2014–15 | 28 | 1 | 5 | 0 | 1 | 0 | — | — | 34 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 48 | 1 | 8 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 58 | 1 | ||
| Club Brugge | 2015–16 | Pro League | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 1[a] | 0 | — | 4 | 0 | ||
| Mouscron (mượn) | 2015–16 | Pro League | 10 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | |||
| Red Star (mượn) | 2016–17 | Ligue 2 | 32 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 34 | 2 | ||
| Brest | 2017–18 | Ligue 2 | 33 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 35 | 2 | ||
| 2018–19 | 31 | 2 | 2 | 0 | 2 | 1 | — | — | 35 | 3 | ||||
| 2019–20 | Ligue 1 | 22 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 24 | 1 | |||
| Tổng cộng | 86 | 5 | 4 | 0 | 4 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 94 | 6 | ||
| Nantes | 2020–21 | Ligue 1 | 24 | 1 | 1 | 0 | — | — | 2[b] | 0 | 27 | 2 | ||
| 2021–22 | 28 | 1 | 3 | 0 | — | — | — | 31 | 1 | |||||
| 2022–23 | 32 | 0 | 6 | 0 | — | 7[c] | 0 | 1[d] | 0 | 46 | 0 | |||
| 2023–24 | 28 | 2 | 0 | 0 | — | — | — | 28 | 0 | |||||
| 2024–25 | 30 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 31 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 142 | 4 | 11 | 0 | 0 | 0 | 7 | 0 | 3 | 0 | 163 | 4 | ||
| Nantes II | 2024–25 | Championnat National 3 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Al-Duhail | 2025–26 | Giải bóng đá các ngôi sao Qatar | 8 | 0 | 0 | 0 | — | 5[e] | 0 | — | 13 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 350 | 12 | 24 | 0 | 7 | 1 | 13 | 0 | 3 | 0 | 397 | 12 | ||
- ^ Lần ra sân ở Champions League
- ^ Lần ra sân ở relegation playoff
- ^ Lần ra sân ở Europa League
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Pháp
- ^ Lần ra sân ở AFC Champions League Elite
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Cameroon | 2017 | 1 | 0 |
| 2020 | 2 | 0 | |
| 2021 | 1 | 0 | |
| 2022 | 12 | 1 | |
| 2023 | 6 | 0 | |
| 2024 | 8 | 1 | |
| 2025 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 35 | 2 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Cameroon trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Castelletto.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 28 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Al Janoub, Al Wakrah, Qatar | 16 | Serbia | 1–0 | 3–3 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
| 2 | 19 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Charles Konan Banny, Yamoussoukro, Bờ Biển Ngà | 25 | Sénégal | 1–2 | 1–3 | 2023 Africa Cup of Nations |
Danh hiệu
Nantes
Cameroon
- Hạng ba Cúp bóng đá châu Phi: 2021[13]
Tham khảo
- ^ "FIFA World Cup Qatar 2022 – tại list: Cameroon (CMR)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 5. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Jean-Charles Castelletto". FC Nantes. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Transfert : Jean-Charles Castelletto prêté un an au Red Star". L'Équipe (bằng tiếng French). ngày 21 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Groupe Pro - Jean-Charles Castelletto est Nantais !". fcnantes.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Match : AS MONACO vs NANTES". MatchEnDirect.fr (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Jean-Charles Castelletto prolonge à Nantes jusqu'en 2028". L'Équipe. ngày 10 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Cameroun: la présélection pour la Coupe des Confédérations 2017". ngày 18 tháng 5 năm 2017.
- ^ FIFA.com. "2018 FIFA World Cup Russia - Matches - Zambia-Cameroon". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2016.
- ^ Molski, Max (ngày 28 tháng 11 năm 2022). "Jean-Charles Castelletto Scores Cameroon's First 2022 World Cup Goal". NBC New York. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Un difensore "italiano" per rifondare il Camerun: la storia di Jean-Charles Castelletto". Eurosport (bằng tiếng Ý). ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
- ^ Jean-Charles Castelletto tại Soccerway. Truy cập 14 tháng 11 năm 2019.
- ^ "COUPE DE FRANCE 2021 - 2022 - FINALE". fff.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2022.
- ^ AfricaNews. "Cameroon beats Burkina Faso to end AFCON 2021 in third place | Africanews". Africanews (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2022. Truy cập 6 tháng 2.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp)
Liên kết ngoài
- Profile Lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2025 tại Wayback Machine tại the FC Nantes website
- Jean-Charles Castelletto tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Jean-Charles Castelletto tại Liên đoàn bóng đá Pháp (lưu trữ) (bằng tiếng Pháp)
- Jean-Charles Castelletto – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).