Bước tới nội dung

Jennifer Coolidge

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jennifer Coolidge
Tập tin:Jennifer Coolidge at the 2024 Toronto International Film Festival 6 (cropped).jpg
Coolidge vào năm 2024
Sinh28 tháng 8, 1961 (64 tuổi)[1]
Boston, Massachusetts, Mỹ
Học vị
  • Emerson College
  • American Academy of Dramatic Arts
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1993–nay

Jennifer Coolidge (sinh ngày 28 tháng 8 năm 1961) là nữ diễn viên người Mỹ. Bà được biết tới qua nhiều phim hài và đã nhận được nhiều giải thưởng, trong đó có một giải Quả cầu vàng và hai giải Primetime Emmy. Năm 2023, bà được liệt kê trong danh sách 100 người có ảnh hưởng nhất thế giới của tờ Time.[2]

Coolidge tham gia vai phụ trong các sê-ri phim điện ảnh American Pie (1999–2012) và Legally Blonde (2001–2003). Bà hợp tác với đạo diễn Christopher Guest và góp mặt trong bốn phim châm biếm của ông, đó là Best in Show (2000), A Mighty Wind (2003), For Your Consideration (2006) và Mascots (2016). Một số phim khác mà bà đã tham gia có thể kể tới như: A Cinderella Story (2004), Click (2006), Date Movie (2006), Epic Movie (2007), Promising Young Woman (2020), Single All the Way (2021) và Shotgun Wedding (2022).

Ở lĩnh vực truyền hình, Coolidge từng đóng các phim Joey (2004–2006), The Secret Life of the American Teenager (2008–2012), 2 Broke Girls (2011–2017) và The Watcher (2022). Với vai Tanya McQuoid trong sê-ri The White Lotus (2021–2022), bà nhận được nhiều đánh giá tích cực và giành được hai giải Primetime Emmy, một giải Quả cầu vàng.

Đời tư

Coolidge từng hẹn hò với nghệ sĩ hài Chris Kattan.[3] Bà ủng hộ quyền LGBT, được coi là một biểu tượng trong cộng đồng và thường được các drag queen đóng giả theo.[4][5][6][7][8][9]

Danh sách phim

Điện ảnh

Năm Tên Vai Ct
1995 Not of This Earth Y tá
A Bucket of Blood
Love and Happiness Jeringir
1997 Plump Fiction Sister Sister
Trial and Error Jacqueline "Jackie" Turreau
1998 Slappy and the Stinkers Harriet
A Night at the Roxbury
Brown's Requiem Helen
1999 Austin Powers: The Spy Who Shagged Me
American Pie Jeanine Stifler
2000 The Broken Hearts Club: A Romantic Comedy Betty
Best in Show Sherri Ann Cabot
2001 Down to Earth Bà Belinda Wellington
Legally Blonde Paulette Bonafonté
Pootie Tang Ireenie
American Pie 2 Jeanine Stifler Cameo, không được ghi danh
Zoolander
2003 A Mighty Wind Amber Cole
As Virgins Fall Janice Denver
Carolina Aunt Marilyn
Legally Blonde 2: Red, White & Blonde Paulette Bonafonté Parcelle
American Wedding Jeanine Stifler
Testosterone Louise
2004 A Cinderella Story Fiona Montgomery
Lemony Snicket's A Series of Unfortunate Events
2005 Robots Aunt Fanny Lồng tiếng
2006 Date Movie Roz Funkyerdoder
American Dreamz Martha Kendoo
Click Janine
For Your Consideration Whitney Taylor Brown
2007 Trận hùng chiến xứ sở lá cây The White Bitch of Gnarnia
2008 Dr. Dolittle: Tail to the Chief Daisy Lồng tiếng, phát hành dưới dạng DVD
Foreign Exchange Lonnatini
Igor Jaclyn / Heidi Lồng tiếng
Soul Men Rosalee
2009 ExTerminators Stella
A Good Funeral Helen
Bad Lieutenant: Port of Call New Orleans Genevieve McDonagh
Gentlemen Broncos Judith Purvis
2010 The Jack of Spades Monica
Beauty & the Briefcase Felisa McCollin
2011 Mangus! Cookie Richardson
2012 American Reunion Jeanine Stifler
2013 Austenland Cô Elizabeth Charming
2014 Alexander and the Terrible, Horrible, No Good, Very Bad Day Cô Mary Suggs
2015 Hell and Back Durmessa Lồng tiếng
Alvin and the Chipmunks: Sóc chuột du hí Bà Joan Price Cameo[10]
2016 Mascots Jolene Lumpkin
2017 Đội quân cảm xúc Mary Meh Lồng tiếng
2020 Like a Boss Sydney
Cô gái trẻ hứa hẹn Susan Thomas
Bobbleheads: The Movie Binky Lồng tiếng, phát hành dưới dạng đĩa
2021 Swan Song Dee Dee Dale
Arlo – Cậu bé cá sấu Stucky Lồng tiếng
Single All the Way Aunt Sandy
2022 Shotgun Wedding Carol Fowler
2023 We Have a Ghost Judy Romano
2024 Riff Raff Ruth Đồng sản xuất[11]
2025 Một bộ phim Minecraft Cô hiệu phó Marlene
2027 A Minecraft Movie Squared Cô hiệu phó Marlene

Truyền hình

Năm Tên Vai Ct
1993 Seinfeld Jodi Tập: "The Masseuse"
1994 She TV Nhiều nhân vật Vai chính
1995 The Monroes Marcia Kelly Tập: "Educating Billy"
1996 Saturday Night Special Nhiều nhân vật Vai chính
1997–1999 King of the Hill Miss June Kremzer (lồng tiếng) 4 tập
1998 Alright Already Rhonda Tập: "Again with the Hockey Player: Part 1"
Rude Awakening Sue 2 tập
Men in White —N/a Phim truyền hình
1999 Ladies Man Helen Tập: "Neutered Jimmy"
2001 The Andy Dick Show Nancy Bunting Tập: "Kid Krist"
Frasier Frederica Tập: "Forgotten But Not Gone"
Sketch Pad The Groundlings Vai chính
2002 Do Over Gwen Brody Tập: "Cold War"
Women vs. Men Shelly Phim truyền hình
2003 Sex and the City Victoria Tập: "The Perfect Present"
Những người bạn Amanda Buffamonteezi Tập: "The One with Ross's Tan"
2003–2004 According to Jim Roxanne 3 tập
2004 Game Over Ramona (lồng tiếng) Tập: "Into the Woods"
MADtv Bản thân / Ivanka Mùa 9, tập 23
Father of the Pride Tracy (lồng tiếng) Tập: "And the Revolution Continues"
As Told by Ginger Nikki Laporte (lồng tiếng) Tập: "The Wedding Frame"
2004–2006 Joey Roberta "Bobbie" Morganstern Vai chính; 37 tập
2005 Hopeless Pictures Traci (lồng tiếng) 3 tập
2006 Comic Relief 2006 "Fur" Buổi hòa nhạc hài kịch gây quỹ từ thiện sau cơn bão Katrina
2007–2009 Nip/Tuck Candy Richards / CoCo 3 tập
2008 The Closer Angie Serabian Tập: "Dial M for Provenza"
Rick & Steve: The Happiest Gay Couple in All the World Fannie Mae (lồng tiếng) Tập: "Mom Fight"
Living Proof Tish Phim truyền hình
2008–2009 Yin Yang Yo! Coop's mother (lồng tiếng) 4 tập
2008–2012 The Secret Life of the American Teenager Betty 35 tập
2009 Kath & Kim Lenore Tập: "Celebrity"
Party Down Bobbie St. Brown 2 tập
2010

2012

The Life & Times of Tim Lồng tiếng nhiều nhân vật 3 tập
2010–2013 Hero Factory Daniella Capricorn (lồng tiếng) 5 tập
2011–2014 Fish Hooks Ms. Lynne Lips (lồng tiếng) Vai phụ
2012 The Game Marissa Tập: "Skeletons"
Napoleon Dynamite Mrs. Jane Moser (lồng tiếng) 2 tập
2012–2016 Gravity Falls "Lazy" Susan Wentworth (lồng tiếng) Vai phụ
2012–2017 2 Broke Girls Sophie Kaczyński Vai phụ (Mùa 1); Vai chính (Mùa 2–6) 122 tập
2015 Glee Whitney S. Pierce 2 tập
Inside Amy Schumer Cleopatricia Sherman Tập: "Babies and Bustiers"
TripTank Mom (lồng tiếng) Tập: "Steve's Family"
2017 American Dad! Caroline (lồng tiếng) Tập: "A Whole Slotta Love"
2018–2022 The Loud House Myrtle (lồng tiếng) 5 tập
2019 The Cool Kids Bonnie Tập: "Sid's Ex-Wife"
2020 Royalties Miriam Hale 3 tập
2020–2021 The Fungies! Dr. Nancy (lồng tiếng) Vai phụ
2021 Rick và Morty Daphne (lồng tiếng) Tập: "A Rickconvenient Mort"
I Heart Arlo Stucky (lồng tiếng) 3 tập
Ten Year Old Tom Dakota's Mom (lồng tiếng) 5 tập
Last Week Tonight with John Oliver Bản thân 1 tập
2021–2022 Khu nghỉ dưỡng Hoa Sen Trắng Tanya McQuoid Vai chính (Mùa 1–2)
2022 Kẻ theo dõi Karen Calhoun 7 tập
2024 Monsters at Work Marilyn 2 tập

Tham khảo

  1. ^ "Jennifer Coolidge turns 60: The iconic actor's funniest TV and movie moments". The Independent. ngày 28 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2022.
  2. ^ "Jennifer Coolidge is on the Time 100". Time Magazine. ngày 13 tháng 4 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024. {{Chú thích tạp chí}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)
  3. ^ Rowles, Dustin (ngày 29 tháng 5 năm 2019). "Chris Kattan Alleges that Lorne Michaels Pressured Him Into Having Sex with Amy Heckerling". pajiba.com. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  4. ^ Schermele, Zachary (ngày 13 tháng 9 năm 2022). "Jennifer Coolidge's queer fandom rejoices at 'long overdue' first Emmy win". NBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  5. ^ May, Natasha (ngày 11 tháng 6 năm 2023). "'The modern-day gay icon': Jennifer Coolidge delivers camp and delight to fans at Sydney's Vivid festival". The Guardian. ISSN 0261-3077. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  6. ^ Eakin, Marah (ngày 30 tháng 11 năm 2021). "Jennifer Coolidge on why she's always attracted gay fans". The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  7. ^ Damshenas, Sam (ngày 6 tháng 12 năm 2021). "Jennifer Coolidge and Kathy Najimy have "always" had strong connection to LGBTQ+ community". Gay Times. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  8. ^ Casey, John (ngày 12 tháng 12 năm 2022). "White Lotus's Jennifer Coolidge Loves Being a Gay Icon". The Advocate. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  9. ^ Baska, Maggie (ngày 5 tháng 12 năm 2021). "High camp goddess Jennifer Coolidge explains why the gays are obsessed with her". PinkNews. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên We Are Movie Geeks
  11. ^ Wiseman, Andreas (ngày 21 tháng 11 năm 2023). "Ed Harris, Lewis Pullman, Miles J. Harvey & Pete Davidson Join Jennifer Coolidge, Dustin Hoffman & Gabrielle Union In Crime Comedy 'Riff Raff'; Filming Underway In New Jersey". Deadline Hollywood. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2023.

Liên kết ngoài