Ji Yun-nam
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Bản mẫu:Tên người Triều Tiên/Họ.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Bản mẫu:Infobox Chinese/HeaderBản mẫu:Infobox Chinese/KoreanBản mẫu:Infobox Chinese/Footer
Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories
Chi Yunnam hay Ji Yun-nam (지윤남; 志尹南; Chí Duẫn Nam; sinh ngày 20 tháng 11 năm 1976 tại Bình Nhưỡng) là một hậu vệ của Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên. Hiện anh đang thi đấu cho câu lạc bộ 25 tháng 4 trong Giải bóng đá vô địch quốc gia CHDCND Triều Tiên.
Sự nghiệp
Chi Yunnam có thể thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm và vị trí hậu vệ cánh trái ở đội tuyển quốc gia. Anh đã có 8 trận đấu ở vòng loại World Cup cho Đội tuyển bóng đá quốc gia CHDCND Triều Tiên (bao gồm 3 trận ở vòng loại World Cup 2006 và 5 trận ở vòng loại World Cup 2010).[1] Tại vòng loại World Cup 2010, anh được huấn luyện viên Kim Chŏnghun triệu tập vào đội tuyển cho 5 trận đấu cuối cùng và anh đã có công giúp đội bóng giữ sạch lưới 4/5 trận trong đó có trận đấu cuối cùng ở vòng loại với Ả Rập Saudi để giúp Chollima chính thức trở lại World Cup sau 44 năm.[2]
Chi có tên trong danh sách 23 cầu thủ CHDCND Triều Tiên tham dự World Cup 2010 tại Nam Phi.[3] Anh từng có mặt trong đội hình đội tuyển thất bại trong việc giành vé tham dự World Cup 2006, do đó là một trong những cầu thủ có nhiều kinh nghiệm nhất trong đội hình của huấn luyện viên Kim Chŏnghun tham dự giải đấu này.[4]
Tại World Cup 2010, anh thi đấu trong cả ba trận của đội tuyển. Trong trận đấu mở màn với Brasil, nhận đường chuyền vừa tầm từ cú đánh đầu của Jong Tae-Se, Chi đã đi bóng thoát qua hai hậu vệ Brasil rồi dứt điểm chéo góc hạ gục thủ môn Júlio César rút ngắn tỉ số xuống còn 1-2. Đây cũng là tỉ số chung cuộc của trận đấu.[5]
Chi tiếp tục có tên trong đội hình đội tuyển CHDCND Triều Tiên tham dự Cúp bóng đá châu Á 2011 tại Quatar.[6] Tuy nhiên, anh đã không được ra sân tại giải đấu này và đội tuyển Triều Tiên đã rời giải ngay sau vòng bảng với chỉ 1 điểm và không ghi được bàn thắng nào.
Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | |||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 2 năm 2008 | Trung tâm Thể thao Olympic Trùng Khánh, Trùng Khánh, Trung Quốc | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Trung Quốc | flag alias = Flag of the People's Republic of China.svg | flag alias-1862 = Flag of the Qing Dynasty (1862-1889).svg | border-1862 = | flag alias-1889 = Flag of the Qing Dynasty (1889-1912).svg | flag alias-Qing = Flag of the Qing Dynasty (1889-1912).svg | flag alias-1912 = Flag of China (1912–1928).svg | link-alias-1912 = Trung Quốc | flag alias-1928 = Flag of the Republic of China.svg | link-alias-1928 = Trung Quốc | flag alias-military = People's Liberation Army Flag of the People's Republic of China.svg | flag alias-army = Ground Force Flag of the People's Republic of China.svg | link alias-army = Lục quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc | flag alias-naval = Naval Ensign of the People's Republic of China.svg | link alias-naval = Hải quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc | flag alias-air force = Air Force Flag of the People's Republic of China.svg | link alias-air force = Không quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc | name alias-football = Trung Quốc | link alias-anthem = Nghĩa dũng quân tiến hành khúc | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–3 || Thua || Cúp bóng đá Đông Á 2008 |
| 2 | 27 tháng 8 năm 2009 | Sân vận động World Games, Cao Hùng, Đài Loan | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đài Bắc Trung Hoa | flag alias = Flag of Chinese Taipei for Olympic games.svg | flag alias-football = Flag of Chinese Taipei (Olympics; 1986–2010).svg | flag alias-Paralympic = Chinese Taipei Paralympic Flag.svg | flag alias-univ = Flag of Chinese Taipei for Universiade.svg | flag alias-deaf = Flag of Chinese Taipei for Deaf.png | flag alias-old = Former Chinese Taipei Football Flag.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 2–1 || Thắng || Cúp bóng đá Đông Á 2010 | ||||||||||||
| 3 | 15 tháng 6 năm 2010 | Sân vận động Ellis Park, Johannesburg, Nam Phi | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Brasil | flag alias = Flag of Brazil.svg | flag alias-1692 = Flag of the Princes of Brazil.svg | flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg | flag alias-1822 = Flag of Empire of Brazil (1822-1870).svg | flag alias-1870 = Flag of Empire of Brazil (1870-1889).svg | flag alias-1889 = Flag of Brazil (1889-1960).svg | flag alias-1960 = Flag of Brazil (1960-1968).svg | flag alias-1968 = Flag of Brazil (1968-1992).svg | flag alias-army = Flag of the Brazilian Army.png | link alias-army = Lục quân Brasil | flag alias-air force = Brazilian Air Force fin flash.svg | link alias-naval = Hải quân Brasil | name alias-anthem = Brazil | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–2 || Thua || World Cup 2010 |
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Bản mẫu:Trim/index.html Ji Yun-Nam – Thành tích thi đấu FIFABản mẫu:EditAtWikidata
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.