Bước tới nội dung

Jim Courier

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox tennis biography

James Spencer "Jim" Courier (sinh 17 tháng 8 năm 1970 tại Sanford, Mỹ) là cựu tay vợt chuyên nghiệp số 1 thế giới người Mỹ. Trong sự nghiệp, Courier vô địch 4 danh hiệu Grand Slam tại giải đơn, 2 tại Pháp Mở rộng và 2 tại Úc Mở rộng.

Sự nghiệp quần vợt

Khi còn là một tay vợt thiếu niên trong những năm 1980, Courier gia nhập Học viện quần vợt Hoàng gia Nick Bollettieri và vô địch giải đấu uy tín Orange Bowl từ năm 1986 đến 1987 cũng như giải đôi trẻ tại Pháp Mở rộng.

Courier tham gia thi đấu chuyên nghiệp từ năm 1988 và mang về danh hiệu Grand Slam đầu tiên trong sự nghiệp tại Pháp mở rộng 1991 sau khi đánh bại người bạn đồng môn ở Học viện Nick BolletieriAndre Agassi trong 5 set. Trong năm này, Courier vào chung kết Mĩ mở rộng nhưng gác vợt trước Stefan Edberg.

Năm 1992 chứng kiến Courier đánh bại Edberg để giành chức vô địch Úc mở rộng, và ông đã ăn mừng bằng cách nhảy xuống Sông Yarra gần đó. Sau đó, ông tiếp tục gặt hái thành công bằng cách đánh bại các nhà vô địch Grand Slam trong tương lai Thomas Muster, Goran Ivanišević, Agassi và Petr Korda để bảo vệ thành công danh hiệu Pháp mở rộng của mình. Sau đó, Courier đã làm đám đông ở Paris bị mê hoặc bằng cách đọc bài phát biểu chiến thắng bằng tiếng Pháp.[1] Tháng 2 năm này, Courier trở thành tay vợt thứ 10 trong lịch sử giành được ngôi số 1 thế giới kể từ khi bảng xếp hạng ra đời từ năm 1973. Cũng trong năm 1992, ông là tay vợt hạt giống hàng đầu tại Olympics ở Barcelona, nơi ông thua ở vòng thứ ba trước tay vợt giành huy chương vàng là Marc Rosset đến từ Thụy Sĩ.[2] Courier kết thúc mùa giải này ở ngôi số 1 thế giới và còn là một thành viên của đội tuyển Davis Cup Mỹ giành chức vô địch trong năm 1992.

Năm 1993, Courier bảo vệ thành công ngôi vô địch Úc mở rộng và lọt vào chung kết Pháp Mở rộng năm thứ ba liên tiếp nhưng thua Sergi Bruguera. Courier cũng có mặt trong trận chung kết Wimbledon nhưng thua Pete Sampras.

Courier cũng là thành viên góp phần vào chiến thắng của Mĩ tại Davis Cup 1995.

Courier có tổng cộng 23 danh hiệu đơn, 6 danh hiệu đôi trong suốt sự nghiệp. Courier có 58 tuần giữ ngôi số 1 thế giới từ năm 1992 đến 1993. Ngoài ra, Courier còn thắng tại 4 trận chung kết Grand Slam.

Courier là tay vợt đầu tiên đội một chiếc nón chơi bóng chày khi thi đấu quần vợt. Courier được biết đến như một fan hâm mộ lớn của môn bóng chày, đội bóng yêu thích nhất của Courier là Cincinnati Reds.

Courier giã từ sự nghiệp năm 2000 và trở thành thành viên của Đài danh vọng quần vợt thế giới vào năm 2005.

Các trận chung kết lớn

Chung kết Grand Slam

Đơn: 7 (4 danh hiệu, 3 á quân)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1991 French Open Đất nện Bản mẫu:Flagicon Andre Agassi 3–6, 6–4, 2–6, 6–1, 6–4
Á quân 1991 US Open Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 2–6, 4–6, 0–6
Vô địch 1992 Australian Open Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–3, 3–6, 6–4, 6–2
Vô địch 1992 French Open (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Petr Korda 7–5, 6–2, 6–1
Vô địch 1993 Australian Open (2) Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–2, 6–1, 2–6, 7–5
Á quân 1993 French Open Đất nện Bản mẫu:Flagicon Sergi Bruguera 4–6, 6–2, 2–6, 6–3, 3–6
Á quân 1993 Wimbledon Cỏ Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–7(3–7), 6–7(6–8), 6–3, 3–6

Chung kết giải vô địch ATP cuối năm

Đơn: 2 (2 á quân)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 1991 Frankfurt Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–3, 6–7(5–7), 3–6, 4–6
Á quân 1992 Frankfurt Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Boris Becker 4–6, 3–6, 5–7

Chung kết ATP Super 9 / ATP Masters Series

Đơn: 5 (5 danh hiệu)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1991 Indian Wells Cứng Bản mẫu:Flagicon Guy Forget 4–6, 6–3, 4–6, 6–3, 7–6(7–4)
Vô địch 1991 Miami Cứng Bản mẫu:Flagicon David Wheaton 4–6, 6–3, 6–4
Vô địch 1992 Rome Đất nện Bản mẫu:Flagicon Carlos Costa 7–6(7–3), 6–0, 6–4
Vô địch 1993 Indian Wells (2) Cứng Bản mẫu:Flagicon Wayne Ferreira 6–3, 6–3, 6–1
Vô địch 1993 Rome (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Goran Ivanišević 6–1, 6–2, 6–2

Đôi: 5 (4 danh hiệu, 1 á quân)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1989 Rome Đất nện Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras Bản mẫu:Flagicon Danilo Marcelino
Bản mẫu:Flagicon Mauro Menezes
6–4, 6–3
Vô địch 1990 Hamburg Đất nện Bản mẫu:Flagicon Sergi Bruguera Bản mẫu:Flagicon Udo Riglewski
Bản mẫu:Flagicon Michael Stich
7–6, 6–2
Á quân 1990 Rome Đất nện Bản mẫu:FlagiconMartin Davis Bản mẫu:Flagicon Sergio Casal
Bản mẫu:Flagicon Emilio Sánchez
6–7, 5–7
Vô địch 1991 Indian Wells Cứng Bản mẫu:Flagicon Javier Sánchez Bản mẫu:FlagiconGuy Forget
Bản mẫu:Flagicon Henri Leconte
7–6, 3–6, 6–3
Vô địch 1993 Montreal Cứng Bản mẫu:Flagicon Mark Knowles Bản mẫu:Flagicon Glenn Michibata
Bản mẫu:Flagicon David Pate
6–4, 7–6

Chung kết ATP

Đơn: 36 (23 danh hiệu, 13 á quân)

Giải đấu
Grand Slam (4–3)
Year-end championships (0–2)
ATP Masters Series (5–0)
ATP Championship Series (5–3)
ATP World Series (9–5)
Mặt sân
Cứng (17–6)
Cỏ (0–1)
Đất nện (5–2)
Thảm (1–4)
Kết quả Số thứ tự Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. Tháng 10 năm 1989 Basel, Thụy Sĩ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 7–6(8–6), 3–6, 2–6, 6–0, 7–5
Vô địch 2. Tháng 3 năm 1991 Indian Wells, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Guy Forget 4–6, 6–3, 4–6, 6–3, 7–6(7–4)
Vô địch 3. Tháng 3 năm 1991 Key Biscayne, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon David Wheaton 4–6, 6–3, 6–4
Vô địch 4. Tháng 6 năm 1991 French Open, Paris, Pháp Đất nện Bản mẫu:Flagicon Andre Agassi 3–6, 6–4, 2–6, 6–1, 6–4
Á quân 1. Tháng 9 năm 1991 US Open, New York City, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 2–6, 4–6, 0–6
Á quân 2. Tháng 11 năm 1991 ATP Championships, Frankfurt, Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–3, 6–7(5–7), 3–6, 4–6
Vô địch 5. Tháng 1 năm 1992 Australian Open, Melbourne, Australia Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–3, 3–6, 6–4, 6–2
Á quân 3. Tháng 2 năm 1992 San Francisco, Mỹ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 3–6, 3–6
Á quân 4. Tháng 2 năm 1992 Brussels, Bỉ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Boris Becker 7–6(7–5), 6–2, 6–7(10–12), 6–7(5–7), 5–7
Vô địch 6. Tháng 4 năm 1992 Tokyo, Nhật Bản Cứng Bản mẫu:Flagicon Richard Krajicek 6–4, 6–4, 7–6(7–3)
Vô địch 7. Tháng 4 năm 1992 Hong Kong, Vương quốc Anh Cứng Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 7–5, 6–3
Vô địch 8. Tháng 5 năm 1992 Rome, Ý Đất nện Bản mẫu:Flagicon Carlos Costa 7–6(7–3), 6–0, 6–4
Vô địch 9. Tháng 6 năm 1992 French Open, Paris, Pháp Đất nện Bản mẫu:Flagicon Petr Korda 7–5, 6–2, 6–1
Á quân 5. Tháng 8 năm 1992 Indianapolis, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 4–6, 4–6
Á quân 6. Tháng 11 năm 1992 ATP Championships, Frankfurt, Đức Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Boris Becker 4–6, 3–6, 5–7
Vô địch 10. Tháng 2 năm 1993 Australian Open, Melbourne, Australia Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–2, 6–1, 2–6, 7–5
Vô địch 11. Tháng 2 năm 1993 Memphis, Mỹ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Todd Martin 5–7, 7–6(7–4), 7–6(7–4)
Vô địch 12. Tháng 3 năm 1993 Indian Wells, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Wayne Ferreira 6–3, 6–3, 6–1
Á quân 7. Tháng 4 năm 1993 Hong Kong, Vương quốc Anh Cứng Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 3–6, 7–6(7–1), 6–7(2–7)
Vô địch 13. Tháng 5 năm 1993 Rome, Ý Đất nện Bản mẫu:Flagicon Goran Ivanišević 6–1, 6–2, 6–2
Á quân 8. Tháng 6 năm 1993 French Open, Paris, Pháp Đất nện Bản mẫu:Flagicon Sergi Bruguera 4–6, 6–2, 2–6, 6–3, 3–6
Á quân 9. Tháng 7 năm 1993 Wimbledon, London, Vương quốc Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–7(3–7), 6–7(6–8), 6–3, 3–6
Vô địch 14. Tháng 8 năm 1993 Indianapolis, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Boris Becker 7–5, 6–3
Á quân 10. Tháng 4 năm 1994 Nice, Pháp Đất nện Bản mẫu:Flagicon Alberto Berasategui 4–6, 2–6
Á quân 11. Tháng 10 năm 1994 Lyon, Pháp Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Marc Rosset 4–6, 6–7(2–7)
Vô địch 15. Tháng 1 năm 1995 Adelaide, Australia Cứng Bản mẫu:Flagicon Arnaud Boetsch 6–2, 7–5
Vô địch 16. Tháng 3 năm 1995 Scottsdale, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Mark Philippoussis 7–6(7–2), 6–4
Vô địch 17. Tháng 4 năm 1995 Tokyo, Nhật Bản Cứng Bản mẫu:Flagicon Andre Agassi 6–3, 6–4
Vô địch 18. Tháng 10 năm 1995 Basel, Thụy Sĩ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Jan Siemerink 6–7(2–7), 7–6(7–5), 5–7, 6–2, 7–5
Á quân 12. Tháng 10 năm 1995 Toulouse, Pháp Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Arnaud Boetsch 4–6, 7–6(7–5), 0–6
Vô địch 19. Tháng 3 năm 1996 Philadelphia, Mỹ Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Chris Woodruff 6–4, 6–3
Vô địch 20. Tháng 1 năm 1997 Doha, Qatar Cứng Bản mẫu:Flagicon Tim Henman 7–5, 6–7(5–7), 6–2
Vô địch 21. Tháng 7 năm 1997 Los Angeles, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Thomas Enqvist 6–4, 6–4
Vô địch 22. Tháng 10 năm 1997 Beijing, Trung Quốc Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Magnus Gustafsson 7–6(12–10), 3–6, 6–3
Vô địch 23. Tháng 4 năm 1998 Orlando, Mỹ Đất nện Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 7–5, 3–6, 7–5
Á quân 13. Tháng 2 năm 1999 Memphis, Mỹ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Tommy Haas 4–6, 1–6

Đôi: 11 (6 danh hiệu, 5 á quân)

Giải đấu
Grand Slam (0–0)
Year-end championships (0–0)
ATP Masters Series (4–1)
ATP Championship Series (0–1)
ATP World Series (2–3)
Mặt sân
Cứng (3–2)
Cỏ (0–0)
Đất nện (3–3)
Thảm (0–0)
Kết quả Số thứ tự Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Á quân 1. Tháng 5 năm 1989 Forest Hills, Mỹ Đất nện Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras Bản mẫu:Flagicon Rick Leach
Bản mẫu:Flagicon Jim Pugh
4–6, 2–6
Vô địch 1. Tháng 5 năm 1989 Rome, Ý Đất nện Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras Bản mẫu:Flagicon Danilo Marcelino
Bản mẫu:Flagicon Mauro Menezes
6–4, 6–3
Vô địch 2. Tháng 5 năm 1990 Hamburg, Tây Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Sergi Bruguera Bản mẫu:Flagicon Udo Riglewski
Bản mẫu:Flagicon Michael Stich
7–6, 6–2
Á quân 2. Tháng 5 năm 1990 Rome, Ý Đất nện Bản mẫu:Flagicon Martin Davis Bản mẫu:Flagicon Sergio Casal
Bản mẫu:Flagicon Emilio Sánchez
6–7, 5–7
Vô địch 3. Tháng 3 năm 1991 Indian Wells, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Javier Sánchez Bản mẫu:Flagicon Guy Forget
Bản mẫu:Flagicon Henri Leconte
7–6, 3–6, 6–3
Vô địch 4. Tháng 8 năm 1993 Montreal, Canada Cứng Bản mẫu:Flagicon Mark Knowles Bản mẫu:Flagicon Glenn Michibata
Bản mẫu:Flagicon David Pate
6–4, 7–6
Á quân 3. Tháng 4 năm 1994 Barcelona, Tây Ban Nha Đất nện Bản mẫu:Flagicon Javier Sánchez Bản mẫu:Flagicon Yevgeny Kafelnikov
Bản mẫu:Flagicon David Rikl
7–5, 1–6, 4–6
Vô địch 5. Tháng 1 năm 1995 Adelaide, Australia Cứng Bản mẫu:Flagicon Patrick Rafter Bản mẫu:Flagicon Byron Black
Bản mẫu:Flagicon Grant Connell
7–6, 6–4
Á quân 4. Tháng 10 năm 1997 Beijing, Trung Quốc Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Alex O'Brien Bản mẫu:Flagicon Mahesh Bhupathi
Bản mẫu:Flagicon Leander Paes
5–7, 6–7
Á quân 5. Tháng 1 năm 1999 Adelaide, Australia Cứng Bản mẫu:Flagicon Patrick Galbraith Bản mẫu:Flagicon Gustavo Kuerten
Bản mẫu:Flagicon Nicolás Lapentti
4–6, 4–6
Vô địch 6. Tháng 4 năm 1999 Orlando, Mỹ Đất nện Bản mẫu:Flagicon Todd Woodbridge Bản mẫu:Flagicon Bob Bryan
Bản mẫu:Flagicon Mike Bryan
7–6(7–4), 6–4

ATP Tour Championships finals

Á quân (2)

Năm Giải đấu Đối thủ Tỷ số
1991 Frankfurt Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 3–6, 7–6(5), 6–3, 6–4
1992 Frankfurt Bản mẫu:Flagicon Boris Becker 6–4, 6–3, 7–5

Masters Series

Vô địch (5)

Năm Giải đấu Đối thủ Tỷ số
1991 Indian Wells Bản mẫu:Flagicon Guy Forget 4–6, 6–3, 4–6, 6–3, 7–6(4)
1991 Miami Bản mẫu:Flagicon David Wheaton 4–6, 6–3, 6–4
1992 Rome Bản mẫu:Flagicon Carlos Costa 7–6(3), 6–0, 6–4
1993 Indian Wells (2) Bản mẫu:Flagicon Wayne Ferreira 6–3, 6–3, 6–1
1993 Rome (2) Bản mẫu:Flagicon Goran Ivanišević 6–1, 6–2, 6–2

Toàn bộ

Vô địch đơn (23)

Nhóm giải
Grand Slam (4)
Year-End Championships (0)
ATP Masters Series (5)
ATP World Series (9)
Kiểu sân
Cứng (17)
Cỏ(0)
Nện (5)
Trải thảm (1)
TT. Ngày Giải đấu Kiểu sân Đối thủ Tỷ số
1. 9 tháng 10 năm 1989 Basel, Thụy Sĩ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 7–6(6), 3–6, 2–6, 6–0, 7–5
2. 11 tháng 3 năm 1991 Indian Wells, Hoa Kỳ Cứng Bản mẫu:Flagicon Guy Forget 4–6, 6–3, 4–6, 6–3, 7–6(4)
3. 25 tháng 3 năm 1991 Key Biscayne, Hoa Kỳ Cứng Bản mẫu:Flagicon David Wheaton 4–6, 6–3, 6–4
4. 10 tháng 6 năm 1991 Pháp Mở rộng Nện Bản mẫu:Flagicon Andre Agassi 3–6, 6–4, 2–6, 6–1, 6–4
5. 27 tháng 1 năm 1992 Úc Mở rộng Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–3, 3–6, 6–4, 6–2
6. 13 tháng 4 năm 1992 Tokyo, Nhật Cứng Bản mẫu:Flagicon Richard Krajicek 6–4, 6–4, 7–6(3)
7. 20 tháng 4 năm 1992 Hong Kong, Anh Cứng Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 7–5, 6–3
8. 18 tháng 5 năm 1992 Rome, Italy Nện Bản mẫu:Flagicon Carlos Costa 7–6(3), 6–0, 6–4
9. 8 tháng 6 năm 1992 Pháp Mở rộng Nện Bản mẫu:Flagicon Petr Korda 7–5, 6–2, 6–1
10. 1 tháng 2 năm 1993 Úc Mở rộng Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 6–2, 6–1, 2–6, 7–5
11. 15 tháng 2 năm 1993 Memphis, Hoa Kỳ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Todd Martin 5–7, 7–6(4), 7–6(4)
12. 8 tháng 3 năm 1993 Indian Wells, Hoa Kỳ Cứng Bản mẫu:Flagicon Wayne Ferreira 6–3, 6–3, 6–1
13. 17 tháng 5 năm 1993 Rome, Italy Nện Bản mẫu:Flagicon Goran Ivanišević 6–1, 6–2, 6–2
14. 23 tháng 8 năm 1993 Indianapolis, Hoa Kỳ Cứng Bản mẫu:Flagicon Boris Becker 7–5, 6–3
15. 9 tháng 1 năm 1995 Adelaide, Úc Cứng Bản mẫu:Flagicon Arnaud Boetsch 6–2, 7–5
16. 6 tháng 3 năm 1995 Scottsdale, Hoa Kỳ Cứng Bản mẫu:Flagicon Mark Philippoussis 7–6(2), 6–4
17. 17 tháng 4 năm 1995 Tokyo, Nhật Cứng Bản mẫu:Flagicon Andre Agassi 6–4, 6–3
18. 2 tháng 10 năm 1995 Basel, Thụy Sĩ Cứng(i) Bản mẫu:Flagicon Jan Siemerink 6–7(2), 7–6(5), 5–7, 6–2, 7–5
19. 4 tháng 3 năm 1996 Philadelphia, Hoa Kỳ Trải thảm Bản mẫu:Flagicon Chris Woodruff 6–4, 6–3
20. 6 tháng 1 năm 1997 Qatar, Doha Cứng Bản mẫu:Flagicon Tim Henman 7–5, 6–7(5), 6–2
21. 28 tháng 7 năm 1997 Los Angeles, Hoa Kỳ Cứng Bản mẫu:Flagicon Thomas Enqvist 6–4, 6–4
22. 6 tháng 10 năm 1997 Bắc Kinh, Trung Quốc Cứng(i) Bản mẫu:Flagicon Magnus Gustafsson 7–6(10), 3–6, 6–3
23. 27 tháng 4 năm 1998 Orlando, Hoa Kỳ Nện Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 7–5, 3–6, 7–5

Á quân (13)

TT. Ngày Giải đấu Kiểu sân Đối thủ Tỷ số
1. 9 tháng 9 năm 1991 Mỹ Mở rộng Cứng Bản mẫu:Flagicon Stefan Edberg 2–6, 4–6, 0–6
2. 18 tháng 11 năm 1991 ATP Championships, Frankfurt, Đức Trải thảm Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–3, 6–7(5), 3–6, 4–6
3. 10 tháng 2 năm 1992 San Francisco, Hoa Kỳ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Michael Chang 3–6, 3–6
4. 17 tháng 2 năm 1992 Brussels, Bỉ Trải thảm Bản mẫu:Flagicon Boris Becker 7–6(5), 6–2, 6–7(10), 6–7(5), 5–7
5. 24 tháng 8 năm 1992 Indianapolis, Hoa Kỳ Cứng Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 4–6, 4–6
6. 23 tháng 11 năm 1992 ATP Championships, Frankfurt, Đức Trải thảm Bản mẫu:Flagicon Boris Becker 4–6, 3–6, 5–7
7. 19 tháng 4 năm 1993 Hong Kong, Anh Cứng Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 3–6, 7–6(1), 6–7(2)
8. 7 tháng 6 năm 1993 Pháp Mở rộng Nện Bản mẫu:Flagicon Sergi Bruguera 4–6, 6–2, 2–6, 6–3, 3–6
9. 5 tháng 7 năm 1993 Wimbledon, London, Anh Cỏ Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras 6–7(3), 6–7(6), 6–3, 3–6
10. 18 tháng 4 năm 1994 Nice, Pháp Nện Bản mẫu:Flagicon Alberto Berasategui 4–6, 2–6
11. 24 tháng 10 năm 1994 Lyon, Pháp Trải thảm Bản mẫu:Flagicon Marc Rosset 4–6, 6–7(2)
12. 9 tháng 10 năm 1995 Toulouse, Pháp Trải thảm(i) Bản mẫu:Flagicon Arnaud Boetsch 4–6, 7–6(5), 0–6
13. 26 tháng 2 năm 1999 Memphis, Hoa Kỳ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Tommy Haas 4–6, 1–6

Đánh Đôi

Vô địch(6)

TT. Ngày Giải đấu Kiểu sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
1. 22 tháng 5 năm 1989 Rome, Italy Nện Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras Bản mẫu:Flagicon Danilo Marcelino
Bản mẫu:Flagicon Mauro Menezes
6–4, 6–3
2. 14 tháng 5 năm 1990 Hamburg, Đức Nện Bản mẫu:Flagicon Sergi Bruguera Bản mẫu:Flagicon Udo Riglewski
Bản mẫu:Flagicon Michael Stich
7–6, 6–2
3. 11 tháng 3 năm 1991 Indian Wells, California, Hoa Kỳ Cứng Bản mẫu:Flagicon Javier Sánchez Bản mẫu:Flagicon Guy Forget
Bản mẫu:Flagicon Henri Leconte
7–6, 3–6, 6–3
4. 19 tháng 4 năm 1993 Montreal, Canada Cứng Bản mẫu:Flagicon Mark Knowles Bản mẫu:Flagicon Glenn Michibata
Bản mẫu:Flagicon David Pate
6–4, 7–6
5. 9 tháng 1 năm 1995 Adelaide, Úc Cứng Bản mẫu:Flagicon Patrick Rafter Bản mẫu:Flagicon Byron Black
Bản mẫu:Flagicon Grant Connell
7–6, 6–4
6. 26 tháng 4 năm 1999 Orlando, Florida, Hoa Kỳ Nện Bản mẫu:Flagicon Todd Woodbridge Bản mẫu:Flagicon Bob Bryan
Bản mẫu:Flagicon Mike Bryan
7–6(4), 6–4

Á quân(5)

TT. Ngày Giải đấu Kiểu sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
1. 8 tháng 5 năm 1989 Forest Hills, New York, Hoa Kỳ Nện Bản mẫu:Flagicon Pete Sampras Bản mẫu:Flagicon Rick Leach
Bản mẫu:Flagicon Jim Pugh
6–4, 6–2
2. ngày 21 tháng 5 năm 1990 Rome, Italy Nện Bản mẫu:Flagicon Martin Davis Bản mẫu:Flagicon Sergio Casal
Bản mẫu:Flagicon Emilio Sánchez
7–6, 7–5
3. 11 tháng 4 năm 1994 Barcelona, Tây Ban Nha Nện Bản mẫu:Flagicon Javier Sánchez Bản mẫu:Flagicon Yevgeny Kafelnikov
Bản mẫu:Flagicon David Rikl
5–7, 6–1, 6–4
4. 6 tháng 10 năm 1997 Bắc Kinh, Trung Quốc Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Alex O'Brien Bản mẫu:Flagicon Mahesh Bhupathi
Bản mẫu:Flagicon Leander Paes
7–5, 7–6
5. 11 tháng 1 năm 1999 Adelaide, Úc Cứng Bản mẫu:Flagicon Patrick Galbraith Bản mẫu:Flagicon Gustavo Kuerten
Bản mẫu:Flagicon Nicolás Lapentti
6–4, 6–4

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ David Wallechinsky and Jaime Louky, The Complete Book of the Olympics, 2008 edition. (London: Aurum, 2008), p. 1022.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Dự án liên quan

Bản mẫu:Các tay vợt nam số 1 thế giới Bản mẫu:Vô địch đơn nam Pháp Mở rộng Bản mẫu:Vô địch đơn nam Úc Mở rộng Bản mẫu:Vô địch đôi nam trẻ Pháp Mở rộng