Jindřich Staněk
Jindřich Staněk (sinh ngày 27 tháng 4 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Séc thi đấu ở vị trí thủ môn cho đội bóng Slavia Prague tại Czech First League và đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc.
|
Tập tin:Jindřich Staněk brankář FK Viktorie Plzeň (r. 2023) (cropped).jpg Staněk vào năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 27 tháng 4, 1996 | ||
| Nơi sinh | Strakonice, Cộng hòa Séc | ||
| Chiều cao | 1,91 m[1] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Slavia Prague | ||
| Số áo | 36 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2013 | Sparta Prague | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2014 | Sparta Prague | 0 | (0) |
| 2014–2016 | Everton | 0 | (0) |
| 2015 | → Hyde United (mượn) | 5 | (0) |
| 2016–2020 | České Budějovice | 46 | (0) |
| 2017 | → Třebíč (mượn) | 3 | (0) |
| 2020 | → Viktoria Plzeň (mượn) | 2 | (0) |
| 2021–2024 | Viktoria Plzeň | 95 | (0) |
| 2024– | Slavia Prague | 44 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2012 | U-16 Cộng hòa Séc | 7 | (0) |
| 2012–2013 | U-17 Cộng hòa Séc | 10 | (0) |
| 2013 | U-18 Cộng hòa Séc | 2 | (0) |
| 2013–2015 | U-19 Cộng hòa Séc | 18 | (0) |
| 2016 | U-20 Cộng hòa Séc | 1 | (0) |
| 2015–2018 | U-21 Cộng hòa Séc | 10 | (0) |
| 2021– | Cộng hòa Séc | 14 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 8 March 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22:21, 5 September 2025 (UTC) | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu và thời gian ở Anh
Staněk bắt đầu sự nghiệp với Sparta Prague, ba lần có tên trên ghế dự bị của đội một vào năm 2013.[2] Ngày 31 tháng 1 năm 2014, anh gia nhập câu lạc bộ Everton tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh theo bản hợp đồng 2+1⁄2 năm với mức phí không được tiết lộ.[3] Ngày 29 tháng 9 năm 2015, Staněk gia nhập Hyde United theo hợp đồng cho mượn một tháng,[4] sau đó có năm lần ra sân cho câu lạc bộ.[5] Tháng 6 năm 2016, sau khi chỉ có hai lần ngồi dự bị cho Everton,[2] anh được câu lạc bộ giải phóng hợp đồng.[6]
Trở lại Cộng hòa Séc
Tháng 9 năm 2016, Staněk trở lại Cộng hòa Séc và ký hợp đồng với Dynamo České Budějovice, sau đó được cho Třebíč mượn vào năm 2017.[7] Anh ra mắt Czech National Football League cho České Budějovice vào ngày 24 tháng 9 năm 2017 trước FK Baník Sokolov.[8]
Staněk gia nhập Viktoria Plzeň theo dạng cho mượn vào tháng 1 năm 2020,[9] ra mắt giải vô địch quốc gia trong trận hòa không bàn thắng trước Baník Ostrava vào ngày 5 tháng 7.[10] Anh ký hợp đồng chính thức với câu lạc bộ vào ngày 3 tháng 1 năm 2021,[11] thi đấu trọn vẹn trận chung kết Cúp bóng đá Séc 2020–21 trước Slavia Prague vào ngày 20 tháng 5, trận đấu mà Plzeň thua 0–1.[12] Cuối mùa giải, Staněk lọt vào danh sách rút gọn cho giải Cầu thủ xuất sắc nhất cùng với Adam Hložek và Tomáš Holeš, giải thưởng sau đó thuộc về Holeš.[13] Tháng 7 năm 2022, Staněk gia hạn hợp đồng với Viktoria Plzeň đến năm 2025.[14]
Ngày 5 tháng 1 năm 2024, Staněk ký hợp đồng với Slavia Prague đến năm 2027 trong một thương vụ trao đổi với các tiền vệ Lukáš Červ và Matěj Valenta.[15] Anh ra mắt giải vô địch quốc gia cho câu lạc bộ trong trận hòa không bàn thắng trước Sparta Prague vào ngày 3 tháng 3 năm 2024.[16]
Sự nghiệp quốc tế
Staněk đại diện cho Cộng hòa Séc ở mọi cấp độ đội trẻ quốc tế từ U-16 đến U-21.[17]
Staněk ra mắt đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc vào ngày 5 tháng 9 năm 2021 trong trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 gặp Bỉ, kết thúc với thất bại 0–3 trên sân khách.[18] Anh vào sân ở phút thứ 12 thay Tomáš Vaclík bị chấn thương, khi Cộng hòa Séc đã bị dẫn 0–1.[18] Staněk có lần đầu đá chính trong trận hòa 1–1 trước Ukraina ba ngày sau đó.[19]
Ngày 29 tháng 5 năm 2024, Staněk được đưa vào danh sách cuối cùng của đội tuyển Séc tham dự UEFA Euro 2024.[20]
Đời tư
Ngoài bóng đá, Staněk cũng sáng tác nhạc rap dưới nghệ danh Ejaytime.[21]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 8 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sparta Prague | 2013–14 | Czech First League | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| Everton | 2013–14 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| 2014–15 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | |||
| 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||||
| Třebíč (mượn) | 2016–17 | MSFL | 14 | 0 | — | — | — | — | 14 | 0 | ||||
| České Budějovice | 2017–18 | Czech National Football League | 17 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | |||
| 2018–19 | Czech National Football League | 18 | 0 | 3 | 0 | — | — | — | 21 | 0 | ||||
| 2019–20 | Czech First League | 11 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 12 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 46 | 0 | 5 | 0 | — | — | — | 51 | 0 | |||||
| Viktoria Plzeň (mượn) | 2019–20 | Czech First League | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | |||
| Viktoria Plzeň | 2020–21 | Czech First League | 19 | 0 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | — | 21 | 0 | ||
| 2021–22 | Czech First League | 28 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 29 | 0 | |||
| 2022–23 | Czech First League | 33 | 0 | 0 | 0 | — | 11[b] | 0 | — | 44 | 0 | |||
| 2023–24 | Czech First League | 16 | 0 | 0 | 0 | — | 8[c] | 0 | — | 24 | 0 | |||
| Tổng cộng | 96 | 0 | 3 | 0 | — | 19 | 0 | — | 118 | 0 | ||||
| Slavia Prague | 2023–24 | Czech First League | 12 | 0 | 0 | 0 | — | 2[d] | 0 | — | 14 | 0 | ||
| 2024–25 | Czech First League | 13 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 13 | 0 | ||||
| 2025–26 | Czech First League | 19 | 0 | 0 | 0 | — | 6[b] | 0 | — | 25 | 0 | |||
| Tổng cộng | 44 | 0 | 0 | 0 | — | 8 | 0 | — | 52 | 0 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 202 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 27 | 0 | 0 | 0 | 237 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Séc
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 5 tháng 9 năm 2025[22]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Cộng hòa Séc | 2021 | 2 | 0 |
| 2022 | 3 | 0 | |
| 2023 | 3 | 0 | |
| 2024 | 5 | 0 | |
| 2025 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 14 | 0 | |
Danh hiệu
Sparta Prague
Dynamo České Budějovice
Viktoria Plzeň
Slavia Prague
Cá nhân
Tham khảo
- ^ "Jindřich Staněk". FC Viktoria Plzeň. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2022.
- ^ a b Jindřich Staněk tại Soccerway
- ^ "Transfer Deadline Day: Everton sign goalkeeper Jindrich Stanek". BBC Sport. BBC. ngày 31 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Hyde United snap up Everton goalkeeper Jindrich Stanek". Tribal Football. ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Jindrich Stanek". Hyde United F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Jindrich Stanek reacts on Twitter to Everton release". hitc.com. ngày 21 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Jindřich Staněk". SK Dynamo České Budějovice (bằng tiếng Séc). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ^ Šperňák, Roman (ngày 12 tháng 10 năm 2017). "Staněk hájí branku Českých Budějovic i reprezentace do 21 let". Mladá fronta Dnes (bằng tiếng Séc). Mafra. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Plzeň si pořídila odchovance Sparty, do brány bere Staňka". Mladá fronta Dnes. Mafra. ngày 8 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2020.
- ^ Soukup, Zdeněk (ngày 6 tháng 7 năm 2020). "Staněk po premiéře: Vychytaná nula potěší" [Staněk after debut: The picked-up zero will impress]. Mladá fronta Dnes (bằng tiếng Séc). Mafra. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Plzeň začala i se Šulcem a Matějkou, na přestup získala Staňka". Eurofotbal.cz (bằng tiếng Séc). ngày 3 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Vítězný double pro Slavii. Pražanům triumf v poháru zajistil střídající Sima". Czech Television (bằng tiếng Séc). ngày 20 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Slávista Holeš byl zvolen nejlepším hráčem uplynulé ligové sezony, trenérské ocenění získal Bílek". Czech Radio (bằng tiếng Séc). ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Brankář Jindřich Staněk prodloužil až do roku 2025 smlouvu s FC Viktoria Plzeň". Plzeňská Drbná (bằng tiếng Séc). ngày 7 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
- ^ Malý, Jan (ngày 5 tháng 1 năm 2024). "Staněk se těší na výzvu ve Slavii, chce pomoct k titulu. V Plzni jsou Valenta a Červ". Sport.cz (bằng tiếng Séc).
- ^ Čihák, Jiří (ngày 3 tháng 3 năm 2024). "Staňkův klidný debut na Letné: Málo práce? Po poháru toho měli všichni dost" [Staňek's calm debut at Letná: Little work? After the cup, everyone had enough]. Mladá fronta Dnes (bằng tiếng Séc). Mafra. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Jindřich Staněk" (bằng tiếng Séc). Football Association of the Czech Republic. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ^ a b "Nečekaný debutant v bráně. Pro mě výjimečný moment, škoda gólů, řekl Staněk" [An unexpected debutant in the gate. An exceptional moment for me, a shame about the goals, said Staněk]. Mladá fronta Dnes (bằng tiếng Séc). Mafra. ngày 6 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Česko - Ukrajina 1:1, dvě tyče Tecla, až pak gól. V nastavení srovnal Vydra". Mladá fronta Dnes (bằng tiếng Séc). ngày 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2021.
- ^ Hancock, Ryan (ngày 21 tháng 9 năm 2023). "Czech Republic Euro 2024 squad: Ivan Hasek's full team". FourFourTwo. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Fotbal a rap? 7 fotbalistů, kteří si mimo české fotbalové trávníky vyzkoušeli i rap". Ruik (bằng tiếng Séc). ngày 4 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Jindřich Staněk". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Table". Chance Liga.
- ^ "Sparta slaví double, ve finále poháru zdolala Plzeň. Díky smolaři Petrželovi". prazsky.denik.cz (bằng tiếng Séc). ngày 17 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Table". Chance Liga (bằng tiếng Séc).
- ^ "Table". Chance Liga.
- ^ "Table". Chance Liga.
- ^ "Slavia rozdrtila v prázdném Edenu Jablonec a slaví mistrovský titul, Hradec také bral tři body". efotbal.cz (bằng tiếng Czech). ngày 13 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Nejlepším hráčem ligy je Holeš, trenérem sezony Bílek, cizincem Beauguel". Mladá fronta Dnes (bằng tiếng Séc). Mafra. ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2022.