Lukáš Červ
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 10 tháng 4, 2001 | ||
| Nơi sinh | Prague, Cộng hòa Séc | ||
| Chiều cao | 1,82 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ trung tâm | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Viktoria Plzeň | ||
| Số áo | 6 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Slavia Prague | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2022 | Slavia Prague | 1 | (0) |
| 2020–2021 | → Vysočina Jihlava (mượn) | 24 | (7) |
| 2021–2022 | → Pardubice (mượn) | 22 | (2) |
| 2022–2024 | Slovan Liberec | 49 | (7) |
| 2024– | Viktoria Plzeň | 81 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2019 | U-18 Cộng hòa Séc | 14 | (0) |
| 2019–2020 | U-19 Cộng hòa Séc | 9 | (1) |
| 2021–2023 | U-21 Cộng hòa Séc | 13 | (0) |
| 2024– | Cộng hòa Séc | 17 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 May 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 5 June 2026 | |||
Lukáš Červ (sinh ngày 10 tháng 4 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Séc thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho Viktoria Plzeň và đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Červ thi đấu cho đội trẻ của SK Slavia Prague, nơi anh cũng tham dự UEFA Youth League 2019–20. Anh ra mắt giải vô địch quốc gia cho Slavia Prague vào ngày 5 tháng 7 năm 2020 trong chiến thắng 3–1 trên sân khách trước Slovan Liberec tại Czech First League.[1] Sau đó, anh trải qua mùa giải 2020–21 theo dạng cho mượn tại Vysočina Jihlava, thi đấu tại Czech National Football League, nơi anh có 24 lần ra sân và ghi 7 bàn thắng. Anh trải qua mùa giải tiếp theo (2021–22) theo dạng cho mượn tại Pardubice.[2]
Trước mùa giải 2022–23, anh chuyển đến Slovan Liberec, nơi anh trở thành một trong những cầu thủ được sử dụng nhiều nhất.[3]
Ngày 5 tháng 1 năm 2024, Červ ký hợp đồng với Viktoria Plzeň đến năm 2027.[4]
Sự nghiệp quốc tế
Červ thường xuyên thi đấu cho các đội trẻ U-18, U-19 và U-21 của Séc.[5] 13 lần ra sân của anh cho đội U-21 bao gồm hai trận tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2023, nơi anh đều có tên trong đội hình xuất phát ở cả hai trận.[6]
Červ lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia trước thềm UEFA Euro 2024.[7] Anh ra mắt vào ngày 7 tháng 6 năm 2024 trong chiến thắng 7–1 ở trận giao hữu trước Malta tại Grödig, Áo, khi vào sân thay Mojmír Chytil ở phút 79.[8]
Gia đình
Các anh em họ của Červ là Martin và David Douděra, đều là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.[9]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 13 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Slavia Prague | 2019–20 | Czech First League | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| Vysočina Jihlava (mượn) | 2020–21 | Czech National Football League | 24 | 7 | 3 | 1 | — | — | 27 | 8 | ||
| Pardubice (mượn) | 2021–22 | Czech First League | 22 | 2 | 2 | 0 | — | — | 24 | 2 | ||
| Slovan Liberec | 2022–23 | 32 | 4 | 3 | 0 | — | — | 35 | 4 | |||
| 2023–24 | 17 | 3 | 2 | 0 | — | — | 19 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 49 | 7 | 5 | 0 | — | — | 54 | 7 | ||||
| Viktoria Plzeň | 2023–24 | Czech First League | 16 | 0 | 3 | 1 | 4[a] | 0 | — | 23 | 1 | |
| 2024–25 | Czech First League | 33 | 2 | 3 | 0 | 16[b] | 2 | — | 52 | 4 | ||
| 2025–26 | Czech First League | 32 | 1 | 3 | 1 | 14[c] | 1 | — | 49 | 3 | ||
| Tổng cộng | 81 | 3 | 9 | 2 | 34 | 3 | — | 124 | 8 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 177 | 9 | 19 | 3 | 34 | 3 | 0 | 0 | 230 | 25 | ||
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Bốn lần ra sân tại UEFA Champions League, mười lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Cộng hòa Séc | 2024 | 6 | 1 |
| 2025 | 8 | 1 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 17 | 2 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Cộng hòa Séc trước.
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 14 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động Wrocław, Wrocław, Ba Lan | 1–0 | 1–1 | UEFA Nations League 2024–25 | |
| 2. | 5 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro | 1–0 | 2–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Tham khảo
- ^ "Lukáš Červ". Chance Liga. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Šestice hráčů míří na hostování" (bằng tiếng Séc). SK Slavia Prague. ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2023.
- ^ Havlen, Michael (ngày 6 tháng 1 năm 2023). "Liberecký záložník Červ: Nečekal jsem, že budu nejvytíženější hráč" (bằng tiếng Séc). iDNES. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2023.
- ^ Malý, Jan. "Staněk se těší na výzvu ve Slavii, chce pomoct k titulu. V Plzni jsou Valenta a Červ". sport.cz (bằng tiếng Séc). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Lukáš Červ" (bằng tiếng Séc). Football Association of the Czech Republic. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2023.
- ^ Preisler, Hynek (ngày 3 tháng 7 năm 2023). "Po vyřazení z EURO jen tři dny ležel. Ještě to trochu bolí, říká liberecký Červ" (bằng tiếng Séc). Sport.cz. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Nováček Lukáš Červ: Dokud trenéři nezavolali, nominaci jsem nečekal a nevěřil tomu" (bằng tiếng Séc). Football Association of the Czech Republic. ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2024.
- ^ Schejbal, Ondřej (ngày 7 tháng 6 năm 2024). "Češi si s chutí zastříleli. Dva góly proti Maltě zaznamenal Chytil" (bằng tiếng Séc). TV Nova. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2024.
- ^ Preisler, Hynek (ngày 24 tháng 6 năm 2022). "S bratrancem Douděrou se ve Slavii minul. Věřím, že šance ještě přijde, říká Červ. Napodobit chce Kuchtu" (bằng tiếng Séc). Sport.cz. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Lukáš Červ tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc
- Lukáš Červ tại FAČR (bằng tiếng Séc)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Séc (cs)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Séc (cs)
- Sinh năm 2001
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Séc
- Vận động viên nam Séc thế kỷ 21
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ SK Slavia Prague
- Cầu thủ FC Vysočina Jihlava
- Cầu thủ FK Pardubice
- Cầu thủ FC Slovan Liberec
- Cầu thủ FC Viktoria Plzeň
- Cầu thủ Czech First League
- Cầu thủ Czech National Football League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Cộng hòa Séc
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Cộng hòa Séc
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá nam quốc gia Cộng hòa Séc
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá từ Prague