Tomáš Chorý
|
Chorý trong màu áo Sigma Olomouc năm 2017 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 26 tháng 1, 1995 | ||
| Nơi sinh | Olomouc, Cộng hòa Séc | ||
| Chiều cao | 1,99 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Slavia Prague | ||
| Số áo | 25 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2001–2004 | Hanácká Slavia Kroměříž | ||
| 2004–2014 | Sigma Olomouc | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2018 | Sigma Olomouc | 80 | (24) |
| 2018–2024 | Viktoria Plzeň | 170 | (44) |
| 2020–2021 | → Zulte Waregem (mượn) | 16 | (4) |
| 2024– | Slavia Prague | 56 | (31) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2011 | U-16 Cộng hòa Séc | 8 | (2) |
| 2011–2012 | U-17 Cộng hòa Séc | 16 | (3) |
| 2013 | U-18 Cộng hòa Séc | 3 | (0) |
| 2012–2014 | U-19 Cộng hòa Séc | 9 | (0) |
| 2014–2016 | U-20 Cộng hòa Séc | 6 | (0) |
| 2015–2017 | U-21 Cộng hòa Séc | 7 | (1) |
| 2016 | U-23 Cộng hòa Séc | 3 | (0) |
| 2023– | Cộng hòa Séc | 22 | (7) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:03, 2 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:05, 4 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Tomáš Chorý (sinh ngày 26 tháng 1 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Séc thi đấu ở vị trí tiền đạo cho Slavia Prague và đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Chorý gia nhập Viktoria Plzeň trong kỳ chuyển nhượng mùa hè năm 2018.[2] Anh ghi hai bàn trong một trận đấu vòng bảng UEFA Champions League 2022–23 trước Barcelona.[3] Chorý giành danh hiệu thứ hai của mình tại Czech First League 2021–22 vào ngày 15 tháng 5 năm 2022.[4] Tháng 4 năm 2024, anh ký hợp đồng với Viktoria Plzeň đến năm 2027.[5]
Ngày 5 tháng 10 năm 2020, Chorý được cho câu lạc bộ Bỉ Zulte-Waregem mượn,[6] nơi anh ghi bốn bàn tại Belgian First Division A 2020–21.[7]
Ngày 3 tháng 7 năm 2024, Chorý ký hợp đồng với Slavia Prague đến ngày 30 tháng 6 năm 2027.[8]
Ngày 7 tháng 8 năm 2025, Chorý bị Ủy ban Kỷ luật LFA cấm thi đấu sáu trận sau khi anh đánh vào vùng háng của thủ môn Milan Heča trong trận sân khách gặp Slovácko.[9]
Ngày 12 tháng 4 năm 2026, trong trận hòa không bàn thắng trên sân nhà với Viktoria Plzeň, Chorý nhận thẻ vàng sau pha vào bóng với Sampson Dweh. Thẻ vàng được đổi thành thẻ đỏ sau khi VAR can thiệp, khi Chorý ngay sau đó bị cáo buộc nhổ nước bọt về phía Dweh trong lúc quát mắng cầu thủ này.[10] Chorý nói sau trận đấu rằng anh đã quát Dweh nhưng phủ nhận việc nhổ nước bọt vào cầu thủ này. Huấn luyện viên Slavia Jindřich Trpišovský cho biết ông không thấy hành vi nhổ nước bọt nào. Slavia nộp đơn khiếu nại phản đối phán quyết.[11] Ngày 16 tháng 4 năm 2026, chủ tịch Slavia Jaroslav Tvrdík đích thân bào chữa cho Chorý trước Ủy ban Kỷ luật LFA.[12] Theo phán quyết, Chorý bị cấm thi đấu một trận; ủy ban kỷ luật tuyên bố rằng họ không thấy có hành vi nhổ nước bọt có chủ ý.[13]
Ngày 9 tháng 5 năm 2026, trong derby Praha, Chorý nhận thẻ vàng sau khi thúc cùi chỏ vào đầu hậu vệ Sparta Asger Sørensen. Thẻ vàng được đổi thành thẻ đỏ sau khi VAR can thiệp. Chủ tịch Slavia Jaroslav Tvrdík nói rằng Chorý không thể kiểm soát hành vi của mình, đã bị loại khỏi đội một ngay lập tức và sẽ không thi đấu cho Slavia nữa.[14] Ngày 14 tháng 5 năm 2026, Chorý bị Ủy ban Kỷ luật LFA cấm thi đấu sáu trận.[15]
Sự nghiệp quốc tế
Chorý ra mắt đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc vào ngày 20 tháng 11 năm 2023 trong trận Bảng E vòng loại UEFA Euro 2024 gặp Moldova. Trong chiến thắng 3–0 nhiều sự kiện, Chorý ghi một bàn, có một kiến tạo và bị phạm lỗi khiến một cầu thủ Moldova nhận thẻ vàng thứ hai, làm đối thủ chỉ còn 10 người.[16]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 2 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Châu Âu | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sigma Olomouc | 2013–14 | Czech First League | 7 | 1 | — | — | 7 | 1 | ||
| 2014–15 | Czech National Football League | 13 | 3 | 0 | 0 | — | 13 | 3 | ||
| 2015–16 | Czech First League | 18 | 2 | 3 | 1 | — | 21 | 3 | ||
| 2016–17 | Czech National Football League | 28 | 16 | 3 | 2 | — | 31 | 18 | ||
| 2017–18 | Czech First League | 12 | 2 | 2 | 1 | — | 21 | 3 | ||
| Tổng cộng | 80 | 24 | 8 | 4 | — | 86 | 28 | |||
| Viktoria Plzeň | 2017–18 | Czech First League | 13 | 1 | 0 | 0 | 3[b] | 0 | 16 | 1 |
| 2018–19 | Czech First League | 26 | 6 | 2 | 5 | 5[c] | 1 | 33 | 12 | |
| 2019–20 | Czech First League | 32 | 6 | 4 | 1 | 4[d] | 0 | 40 | 7 | |
| 2020–21 | Czech First League | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | |
| 2021–22 | Czech First League | 33 | 6 | 2 | 0 | 6[e] | 1 | 41 | 7 | |
| 2022–23 | Czech First League | 34 | 13 | 1 | 0 | 12[f] | 4 | 47 | 17 | |
| 2023–24 | Czech First League | 30 | 12 | 4 | 3 | 13[e] | 4 | 47 | 19 | |
| Tổng cộng | 170 | 44 | 13 | 9 | 43 | 10 | 226 | 63 | ||
| Zulte Waregem (mượn) | 2020–21 | Belgian First Division A | 16 | 4 | 2 | 0 | — | 16 | 4 | |
| Slavia Prague | 2024–25 | Czech First League | 32 | 14 | 2 | 0 | 11[g] | 6 | 45 | 20 |
| 2025–26 | Czech First League | 24 | 17 | 2 | 0 | 7[f] | 0 | 33 | 17 | |
| Tổng cộng | 56 | 31 | 4 | 0 | 18 | 6 | 78 | 37 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 320 | 103 | 25 | 13 | 61 | 16 | 406 | 132 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Séc, Cúp bóng đá Bỉ
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ba lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Bốn lần ra sân và hai bàn thắng tại UEFA Champions League, bảy lần ra sân và bốn bàn thắng tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 6 năm 2026[17]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Cộng hòa Séc | 2023 | 1 | 1 |
| 2024 | 10 | 3 | |
| 2025 | 8 | 2 | |
| 2026 | 3 | 1 | |
| Tổng cộng | 22 | 7 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Cộng hòa Séc trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Chorý.[18][19]
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 20 tháng 11 năm 2023 | Andrův stadion, Olomouc, Cộng hòa Séc | 2–0 | 3–0 | vòng loại UEFA Euro 2024 | |
| 2 | 26 tháng 3 năm 2024 | Stadion Letná, Prague, Cộng hòa Séc | 2–1 | 2–1 | Giao hữu | |
| 3 | 11 tháng 10 năm 2024 | Stadion Letná, Prague, Cộng hòa Séc | 1–0 | 2–0 | UEFA Nations League B 2024–25 | |
| 4 | 2–0 | |||||
| 5 | 8 tháng 9 năm 2025 | Malšovická aréna, Hradec Králové, Cộng hòa Séc | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | |
| 6 | 17 tháng 11 năm 2025 | Andrův stadion, Olomouc, Cộng hòa Séc | 2–0 | 6–0 | vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 7 | 4 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Sports Illustrated, Harrison, Hoa Kỳ | 2–1 | 3–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
Viktoria Plzeň
Slavia Prague
Tham khảo
- ^ "Tomáš Chorý". FC Viktoria Plzeň (bằng tiếng Séc). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Plzeň má věž za 25 milionů! Chorý se upsal na 4,5 roku, lídr musel připlatit". Blesk (bằng tiếng Séc). Czech News Center. ngày 4 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Španělský tisk: Plzeň se nikdy nevzdala, Chorý svlékl barcelonskou obranu". Aktuálně.cz (bằng tiếng Séc). Economia. ngày 2 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2024.
- ^ Soukup, Zdeněk; Ako, David (ngày 11 tháng 5 năm 2022). "Mistři! Plzeň po čtyřech letech získala fotbalový titul, Slavia skončí druhá". Deník (bằng tiếng Séc). Vltava Labe Media. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Viktoria si pojistila kanonýra, Chorý podepsal s Plzní novou smlouvu". České Noviny (bằng tiếng Séc). ngày 12 tháng 4 năm 2024.
- ^ Withouck, Jonas (ngày 5 tháng 10 năm 2020). "Transfer: Zulte Waregem huurt Tsjechische targetspits Tomáš Chorý". Door Fans Voor Fans (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Chorý bude z Plzně hostovat v belgickém Waregemu". Aktuálně.cz (bằng tiếng Séc). Economia. ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Novou posilou Slavie je Tomáš Chorý". SK Slavia Prague (bằng tiếng Séc). ngày 3 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2024.
- ^ Černík, Bartoloměj (ngày 7 tháng 8 năm 2025). "Chorý zná trest za úder do rozkroku! Pauza do konce září, derby stihne". Blesk (bằng tiếng Séc). Czech News Center. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Chorý dostal za plivanec červenou, Slavia tak s Plzní urvala jen bod". Aktuálně.cz (bằng tiếng Séc). Economia. Czech News Agency. ngày 12 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2026.
- ^ Mikeš, Pavel (ngày 13 tháng 4 năm 2026). "Chorého (ne)plivanec: Slavia podává protest. Argumenty? Emoce i fakta". Deník (bằng tiếng Séc). Vltava Labe Media. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2026.
- ^ Duffek, Dominik (ngày 16 tháng 4 năm 2026). "Tvrdík o Chorém: Plivnutí nelze dokázat, po trestu je poptávka. Komisi pustil i video". iDNES.cz (bằng tiếng Séc). Mafra. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2026.
- ^ Černík, Bartoloměj (ngày 16 tháng 4 năm 2026). "Chorý dostal nejnižší možný trest, za "plivanec" vynechá jen jeden zápas. Co řekla komise?". Blesk (bằng tiếng Séc). Czech News Center. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Chorý není schopen ovládat svoje chování, takhle na hřiště nepatří, prohlásil Tvrdík". Aktuálně.cz (bằng tiếng Séc). Economia. Czech News Agency. ngày 10 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2026.
- ^ Černík, Bartoloměj (ngày 14 tháng 5 năm 2026). "Tresty pro trio slávistů: OSM zápasů pro Mosese, Chorý dostal šest. Co Douděra?". Blesk (bằng tiếng Séc). Czech News Center. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Česko 3–0 Moldavsko". Sport.cz. Borgis. ngày 20 tháng 11 năm 2023 – qua Se čtyřmi změnami v základní sestavě proti páteční remíze v Polsku a dvěma debutanty Vitíkem a Chorým. [Four changes in the starting line-up against a draw on Friday in Poland, with two debutants Vitík and Chorý.]
- ^ "Tomáš Chorý". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Česko - Moldavsko 3:0, fotbalisté jsou na Euru, zápas ulehčilo vyloučení soupeře" (bằng tiếng Czech). idnes.cz. ngày 20 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Neumann, Robert (ngày 26 tháng 3 năm 2024). "Česko–Arménie 2:1 Výhru nad Arménií zařídil žolík Chorý". sport.cz (bằng tiếng Séc). Borgis. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Slavia Crowned Champions of the 2024/25 Chance Liga" (bằng tiếng Anh). Slavia Prague. ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Slavia rozdrtila v prázdném Edenu Jablonec a slaví mistrovský titul, Hradec také bral tři body". efotbal.cz (bằng tiếng Czech). ngày 13 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Tomáš Chorý tại Giải bóng đá vô địch quốc gia SécLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Tomáš Chorý – Thống kê Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc tại Fotbal DNES (bằng tiếng Séc)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Tomáš Chorý tại FAČR (bằng tiếng Séc)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Tomáš Chorý tại Soccerway
- Nguồn CS1 tiếng Séc (cs)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Séc (cs)
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Vận động viên nam Séc thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá nam Séc
- Cầu thủ bóng đá từ Olomouc
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá nam quốc gia Cộng hòa Séc
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Cộng hòa Séc
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Cộng hòa Séc
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ Czech First League
- Cầu thủ Czech National Football League
- Cầu thủ Belgian Pro League
- Cầu thủ SK Sigma Olomouc
- Cầu thủ FC Viktoria Plzeň
- Cầu thủ SV Zulte Waregem
- Cầu thủ SK Slavia Prague
- Cầu thủ bóng đá nam Séc ở nước ngoài
- Vận động viên Séc ở nước ngoài tại Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Bỉ