SK Sigma Olomouc là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Séc có trụ sở tại thành phố Olomouc. Câu lạc bộ hiện thi đấu tại Czech First League, hạng đấu cao nhất của bóng đá Séc. Câu lạc bộ từng thi đấu ở giải hạng nhất trong 30 năm từ năm 1984 đến năm 2014, giành Cúp bóng đá SécSiêu cúp bóng đá Séc vào năm 2012. Sau khi xuống hạng Czech National Football League vào năm 2014, câu lạc bộ vô địch giải đấu ở mùa tiếp theo và thăng hạng trở lại First League năm 2015, nhưng không thể trụ lại hạng đấu cao nhất và xuống hạng chỉ sau một mùa.

SK Sigma Olomouc
Tập tin:SK Sigma Olomouc logo.svg
Tên đầy đủSportovní Klub Sigma Olomouc a.s.
Biệt danhHanáci
Thành lập1919; 107 năm trước (1919) (với tên FK Hejčín Olomouc)
SânAndrův stadion, Olomouc
Sức chứa12.566
Chủ tịch điều hànhOndřej Navrátil
Người quản lýPavel Hapal (tạm quyền)
Giải đấuCzech First League
2025–26hạng 7 trên 16
Websitewww.sigmafotbal.cz
Mùa giải hiện nay

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập với tên FK Hejčín Olomouc vào năm 1919, lần đầu thi đấu tại giải vô địch quốc gia hạng cao nhất ở mùa giải 1982–83 với tên Sigma ZTS Olomouc.[1] Câu lạc bộ tiếp tục thi đấu tại Czechoslovak First League ở mùa giải 1984–85 và duy trì ở cấp độ cao nhất của bóng đá trong phần còn lại của thời kỳ Tiệp Khắc.[1] Olomouc vào tứ kết Cúp UEFA 1991–92, thành tích tốt nhất của họ tại giải đấu này.[1] Ở giải đấu mùa tiếp theo, câu lạc bộ đánh bại đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 7–1 ở lượt về vòng hai và thắng chung cuộc 7–2,[2] trước khi bị đội bóng Ý Juventus loại khỏi giải.

Câu lạc bộ giành quyền dự cúp châu Âu vào năm 1996 sau khi kết thúc với vị trí á quân tại Czech First League 1995–96.

Olomouc kết thúc ở vị trí thứ tư tại Czech First League 1998–99, một lần nữa giành quyền tham dự cúp châu Âu. Câu lạc bộ bị phạt 5.000 franc Thụy Sĩ vào tháng 10 năm 1999 vì các lời hô phân biệt chủng tộc trong một trận đấu UEFA Cup gặp các cầu thủ da màu của Real Mallorca.

Tháng 8 năm 2011, câu lạc bộ bị phạt 4 triệu koruna Séc và bị trừ chín điểm do cuộc điều tra tham nhũng của Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc.[3] Olomouc vô địch Czech Cup ở mùa giải đó, nhưng bị UEFA cấm tham dự UEFA Europa League mùa tiếp theo do các án phạt liên quan đến tham nhũng.[3] Năm 2014, câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 15 tại giải vô địch, dẫn đến việc xuống hạng sau 30 năm thi đấu ở cấp độ cao nhất.[4]

Tên gọi lịch sử

  • 1919 – FK Hejčín Olomouc (Fotbalový klub Hejčín Olomouc)
  • 1949 – Sokol MŽ Olomouc (Sokol Moravské železárny Olomouc)
  • 1953 – DSO Baník MŹ Olomouc (Dobrovolná sportovní organizace Baník Moravské železárny Olomouc)
  • 1960 – TJ MŽ Olomouc (Tělovýchovná jednota Moravské železárny Olomouc)
  • 1966 – TJ Sigma MŽ Olomouc (Tělovýchovná jednota Sigma Moravské železárny Olomouc)
  • 1979 – TJ Sigma ZTS Olomouc (Tělovýchovná jednota Sigma ZTS Olomouc)
  • 1990 – SK Sigma MŽ Olomouc (Sportovní klub Sigma Moravské železárny Olomouc, a.s.)
  • 1996 – SK Sigma Olomouc (Sportovní klub Sigma Olomouc, a.s.)

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 12 tháng 2 năm 2026[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Tomáš Digaňa
2 HV   Abdoulaye Sylla
3 HV   Louis Lurvink
4 HV   Jakub Elbel
6 TV   Jáchym Šíp
8 TV   Jiří Spáčil
9   Jan Kliment
11   Václav Sejk
13 HV   Jiří Sláma
14   Antonín Růsek
16 HV   Filip Slavíček
18   John Paul Dembe
19 TV   Jakub Jezierski
20 TV   Dario Grgić
21 HV   Jan Král
22 HV   Matěj Hadaš
Số VT Quốc gia Cầu thủ
23 TV   Fabijan Krivak
24 TV   David Tkáč
25   Matěj Mikulenka
27 TV   Filip Uriča
29 TM   Tadeáš Stoppen
33 HV   Matúš Malý
35   Mohamed Yasser
39 TV   Dominik Janošek
47 TV   Michal Beran
70 TV   Ahmad Ghali
77 TV   Artūr Dolžnikov
88 TV   Péter Baráth
91 TM   Jan Koutný
98 TM   Matúš Hruška
  Yunusa Muritala

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM   Jakub Trefil (tại Kolding)
HV   Tomáš Huk (tại Slovácko)
TV   Tihomir Kostadinov (tại Slovácko)
  Jan Fiala (tại Karviná)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV   Adam Dohnálek (tại Prostějov)
  Denis Kramář (tại Prostějov)
TV   Václav Zahradníček (tại Prostějov)

Cầu thủ cũ nổi bật

Kỷ lục cầu thủ tại Czech First League

Tính đến 23 tháng 5 năm 2026.[6]

Các cầu thủ được in đậm hiện thuộc đội hình hiện tại.

Giữ sạch lưới nhiều nhất

# Tên Số trận giữ sạch lưới
1   Martin Vaniak 71
2   Petr Drobisz 30
3   Miloš Buchta 28

Huấn luyện viên

Lịch sử tại các giải đấu quốc nội

  • Số mùa thi đấu ở cấp độ 1 của hệ thống giải bóng đá: 30
  • Số mùa thi đấu ở cấp độ 2 của hệ thống giải bóng đá: 2

Cộng hòa Séc

Mùa giải Giải đấu Vị trí ST T H B BT BB HS Đ Cúp
1993–94 1. liga hạng 7 30 11 13 6 33 31 +2 35[A] Tứ kết
1994–95 1. liga hạng 8 30 12 7 11 31 31 0 43 Vòng 16 đội
1995–96 1. liga hạng 2 30 19 4 7 54 33 +21 61 Vòng 16 đội
1996–97 1. liga hạng 8 30 10 10 10 36 30 +6 40 Bán kết
1997–98 1. liga hạng 3 30 16 7 7 38 21 +17 55 Vòng 64 đội
1998–99 1. liga hạng 4 30 12 11 7 42 34 +8 47 Tứ kết
1999–00 1. liga hạng 12 30 7 13 10 31 38 –7 34 Bán kết
2000–01 1. liga hạng 3 30 14 10 6 47 33 +14 52 Vòng 64 đội
2001–02 1. liga hạng 10 30 9 10 11 29 31 –2 37 Vòng 16 đội
2002–03 1. liga hạng 11 30 8 10 12 29 33 –4 34 Vòng 16 đội
2003–04 1. liga hạng 3 30 16 7 7 43 24 +19 55 Vòng 32 đội
2004–05 1. liga hạng 4 30 15 6 9 39 34 +5 51 Vòng 64 đội
2005–06 1. liga hạng 9 30 10 7 13 34 44 –10 37 Vòng 64 đội
2006–07 1. liga hạng 14 30 6 8 16 29 43 –14 26 Vòng 32 đội
2007–08 1. liga hạng 11 30 8 12 10 20 26 –6 36 Vòng 64 đội
2008–09 1. liga hạng 4 30 13 9 8 39 36 +3 48 Vòng 16 đội
2009–10 1. liga hạng 6 30 14 5 11 49 36 +13 47 Bán kết
2010–11 1. liga hạng 4 30 14 5 11 47 29 +18 47 Á quân
2011–12 1. liga hạng 11 30 11 10 9 42 38 +4 34[B] Vô địch
2012–13 1. liga hạng 5 30 13 8 9 38 29 +9 47 Tứ kết
2013–14 1. liga hạng 15 30 7 8 15 42 60 −18 29 Vòng 16 đội
2014–15 2. liga hạng 1 30 19 6 5 64 25 +39 63 Vòng 32 đội
2015–16 1. liga hạng 15 30 6 9 15 35 49 −14 27 Tứ kết
2016–17 2. liga hạng 1 30 21 6 3 59 22 +37 69 Vòng 32 đội
2017–18 1. liga hạng 4 30 15 10 5 41 22 +19 55 Vòng 16 đội
2018–19 1. liga hạng 9 32 13 4 15 40 46 –6 43 Tứ kết
2019–20 1. liga hạng 11 33 9 13 11 39 40 –1 40 Bán kết
2020–21 1. liga hạng 9 34 11 12 11 40 40 0 45 Tứ kết
2021–22 1. liga hạng 8 34 11 11 12 45 41 +4 44 Tứ kết
2022–23 1. liga hạng 6 35 12 12 11 53 47 +6 48 Vòng 16 đội
2023–24 1. liga hạng 10 32 10 7 15 42 51 –9 37 Vòng 16 đội
2024–25 1. liga hạng 6 35 12 9 14 48 53 –5 45 Vô địch
2025–26 1. liga hạng 7 34 15 7 12 45 38 +7 52 Vòng 32 đội
Ghi chú
  1. ^ Hai điểm cho một trận thắng ở mùa 1993–94.
  2. ^ Bị trừ 9 điểm.

Thành tích châu Âu

Thành tích tổng thể

Chính xác tính đến ngày 19 tháng 3 năm 2026
Giải đấu Số trận Thắng Hòa Thua BT BB HS Tỷ lệ thắng
Cúp UEFA / UEFA Europa League &000000000000004600000046 &000000000000002000000020 &00000000000000090000009 &000000000000001700000017 &000000000000006500000065 &000000000000006400000064 +1 0&000000000000004347999943,48
UEFA Conference League &000000000000001000000010 &00000000000000030000003 &00000000000000030000003 &00000000000000040000004 &000000000000001000000010 &000000000000001300000013 −3 0&000000000000003000000030,00
UEFA Intertoto Cup &000000000000001600000016 &00000000000000060000006 &00000000000000060000006 &00000000000000040000004 &000000000000002300000023 &000000000000001600000016 +7 0&000000000000003750000037,50
Tổng cộng &000000000000007200000072 &000000000000002900000029 &000000000000001800000018 &000000000000002500000025 &000000000000009800000098 &000000000000009300000093 +5 0&000000000000004028000040,28

Chú giải: BT = Bàn thắng. BB = Bàn thua. HS = Hiệu số bàn thắng.

Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1986–87 Cúp UEFA V1   IFK Göteborg 1–1 0–4 1–5
1991–92 Cúp UEFA V1   Bangor 3–0 3–0 6–0
V2   Torpedo Moscow 2–0 0–0 2–0
V3   Hamburger SV 4–1 2–1 6–2
Tứ kết   Real Madrid 1–1 0–1 1–2
1992–93 Cúp UEFA V1   Universitatea Craiova 1–0 2–1 3–1
V2   Fenerbahçe 7–1 0–1 7–2
V3   Juventus 1–2 0–5 1–7
1996–97 Cúp UEFA V1   Hutnik Kraków 1–0 1–3 2–3
1998–99 Cúp UEFA VL2   Kilmarnock 2–0 2–0 4–0
V1   Marseille 2–2 0–4 2–6
1999–00 Cúp UEFA V1   Sheriff Tiraspol 0–0 1–1 1–1 (bàn thắng sân khách)
V2   Real Mallorca 1–3 0–0 1–3
2000–01 Intertoto Cup V1   Araks Ararat 1–0 2–1 3–1
V2   Velbazhd Kyustendil 8–0 0–2 8–2
V3   Slaven Belupo 2–0 1–1 3–1
Bán kết   Chmel Blšany 3–1 0–0 3–1
Chung kết   Udinese 2–2 2–4 (sau hiệp phụ) 4–6
2001–02 Cúp UEFA V1   Celta de Vigo 4–3 0–4 4–7
2002–03 Cúp UEFA VL   Sarajevo 2–1 1–2 3–3 (3–5 p)
2004–05 Cúp UEFA VL   Nistru Otaci 4–0 2–1 6–1
V1   Real Zaragoza 2–3 0–1 2–4
2005–06 Intertoto Cup V2   Pogoń Szczecin 1–0 0–0 1–0
V3   Borussia Dortmund 0–0 1–1 1–1 (bàn thắng sân khách)
Bán kết   Hamburger SV 0–1 0–3 0–4
2009–10 UEFA Europa League VL2   Fram 1–1 2–0 3–1
VL3   Aberdeen 3–0 5–1 8–1
PO Anh Everton 1–1 0–4 1–5
2018–19 UEFA Europa League VL3   Kairat 2–0 2–1 4–1
PO   Sevilla 0–1 0–3 0–4
2025–26 UEFA Europa League PO   Malmö FF 0–2 0–3 0–5
UEFA Conference League LP   Fiorentina 0–2 hạng 24
  Raków Częstochowa 1–1
  Noah 2–1
  Celje 2–1
  Lincoln Red Imps 1–2
  Lech Poznań 1–2
KPO   Lausanne-Sport 1–1 2–1 3–2
V16   Mainz 05 0–0 0–2 0–2

Danh hiệu

Kỷ lục câu lạc bộ

Kỷ lục Czech First League

Tham khảo

  1. ^ a b c Jeřábek, Luboš (2007). Český a československý fotbal – lexikon osobností a klubů (bằng tiếng Séc). Prague, Czech Republic: Grada Publishing. tr. 141–142. ISBN 978-80-247-1656-5.
  2. ^ Biddle, Steve (ngày 10 tháng 11 năm 1992). "Sparta a Real Threat". Prague Post. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2013.
  3. ^ a b Crane, Jonathan; Kamide, Joey (ngày 26 tháng 9 năm 2012). "Trouble brewing". Prague Post. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2013.
  4. ^ "Liberec – Olomouc 1:1, remíza nestačila, Sigma po 30 letech sestoupila" [Liberec – Olomouc 1–1, draw wasn't enough, Sigma were relegated after 30 years]. iDNES.cz (bằng tiếng Séc). ngày 31 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014.
  5. ^ "Muži". SK Sigma Olomouc.
  6. ^ "Detailed stats". Chance Liga.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).