NK Celje
| Tên đầy đủ | Nogometni klub Celje | ||
|---|---|---|---|
| Biệt danh | Grofje (Các bá tước) Rumeno-modri (Vàng-xanh) | ||
| Thành lập | 28 December 1919[1][2] (với tên SK Celje) | ||
| Sân | Stadion Z'dežele | ||
| Sức chứa | 13.059 | ||
| Chủ tịch | Valeriy Kolotilo | ||
| Huấn luyện viên | Vítor Campelos | ||
| Giải đấu | Slovenian PrvaLiga | ||
| 2025–26 | Slovenian PrvaLiga, hạng 1 trên 10 (vô địch) | ||
| Website | www | ||
|
| |||
Nogometni klub Celje (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), thường được gọi là NK Celje hoặc đơn giản là Celje ([ˈtsɛ̀ːljɛ]), là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp đến từ Celje, Slovenia. Được thành lập vào năm 1919, đội thi đấu tại Slovenian PrvaLiga, hạng đấu cao nhất của bóng đá Slovenia. Cùng với Maribor, họ là câu lạc bộ duy nhất tham dự mọi mùa giải của Slovenian PrvaLiga kể từ khi giải được thành lập vào năm 1991.[3] Celje giành chức vô địch đầu tiên ở mùa giải 2019–20, và thêm hai chức vô địch nữa ở các mùa 2023–24 và 2025–26. Họ cũng đã giành hai Cúp bóng đá Slovenia, vào các mùa 2004–05 và 2024–25.
Lịch sử
Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1919 với tên gọi SK Celje.[1][2] Không lâu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vào năm 1946, câu lạc bộ đổi tên thành NK Kladivar (một thuật ngữ biểu hiện trong tiếng Slovenia nghĩa là thợ rèn).[2] Năm 1964, họ giành quyền tham dự Yugoslav Second League, nơi họ thi đấu trong một năm.[2]
Năm 1992, một năm sau khi Slovenia giành độc lập từ Nam Tư, câu lạc bộ được đổi tên thành Publikum vì lý do tài trợ.[2] Họ lọt vào chung kết Cúp bóng đá Slovenia vào các năm 1993 và 1995, nhưng đều thất bại, lần lượt trước Olimpija và Mura.[4] Năm 2003, Celje cạnh tranh chức vô địch với Maribor cho đến hai vòng cuối cùng, nhưng cuối cùng xếp thứ hai và cũng thua Olimpija trong trận chung kết Cúp Slovenia cùng mùa giải.[5] Hai năm sau, vào năm 2005, câu lạc bộ lọt vào chung kết lần thứ tư và lần này cuối cùng đã giành danh hiệu đầu tiên, đánh bại Gorica 1–0 trước các cổ động viên nhà tại Arena Petrol.[6] Celje cũng lọt vào chung kết năm sau, nhưng thua Koper sau loạt sút luân lưu.[7] Đầu năm 2007, họ bỏ tên Publikum khỏi tên câu lạc bộ.[8]
Năm 2020, Celje giành chức vô địch Slovenia đầu tiên sau khi vô địch Slovenian PrvaLiga 2019–20.[9] Sau hai mùa giải tiếp theo gặp khó khăn, họ cán đích ở vị trí thứ hai tại 2022–23, trước khi một lần nữa giành chức vô địch ở mùa giải 2023–24.[10] Với tư cách nhà vô địch, Celje lọt vào giai đoạn giải đấu của UEFA Conference League 2024–25, lần đầu tiên họ góp mặt ở vòng đấu chính của bất kỳ giải đấu châu Âu nào.[11] Sau màn trình diễn vừa phải ở giai đoạn giải đấu, họ lọt vào tứ kết của giải, thành tích lần đầu tiên một câu lạc bộ Slovenia đạt được tại một giải đấu lớn cấp câu lạc bộ châu Âu.[12] Cùng mùa giải đó, câu lạc bộ giành Cúp Slovenia 2024–25 với chiến thắng 4–0 trước Koper trong trận chung kết.[13] Điều này giúp Celje giành một suất ở vòng loại UEFA Europa League 2025–26, và cuối cùng câu lạc bộ lọt vào giai đoạn giải đấu của UEFA Conference League mùa thứ hai liên tiếp sau khi loại Baník Ostrava ở vòng play-off.[14]
Sân vận động
Trong phần lớn những năm đầu, câu lạc bộ thi đấu tại Sân vận động Glazija, và cũng sở hữu Skalna Klet sau khi sáp nhập với ŽŠD Celje vào năm 1967. Khi Sân vận động Glazija bị phá dỡ vào đầu thập niên 1980, câu lạc bộ chuyển hẳn đến Skalna Klet.[15] Tuy nhiên, sân vận động này xuống cấp và không đáp ứng các quy định sân vận động của UEFA, vì vậy các quan chức câu lạc bộ quyết định xây dựng một sân mới. Năm 2003, khán đài chính của Arena Petrol mới được xây dựng. Sức chứa khi đó là 3.600 chỗ ngồi có mái che. Sau năm 2003, ba khán đài riêng biệt mới được xây dựng, và khi khán đài cuối cùng mở cửa vào năm 2008, sân vận động được hoàn thành. Sức chứa hiện tại của sân là 13.059 chỗ ngồi, trong đó khoảng 50% có mái che.[16] Tháng 7 năm 2017, sân vận động được đổi tên thành Stadion Z'dežele.[17]
Đội hình hiện tại
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
Danh hiệu
Giải vô địch
- Slovenian First League (từ năm 1991)
- Slovenian Republic League (trước năm 1991)
Cúp
- Slovenian Cup (từ năm 1991)
- Slovenian Republic Cup (trước năm 1991)
- Vô địch (1): 1964
- MNZ Celje Cup
- Á quân: 1991–92
Kết quả giải quốc nội và cúp quốc nội
| Mùa giải | Giải đấu | Vị trí | Đ | ST | T | H | B | BT | BB | Cúp |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1991–92 | 1. SNL | 9 | 41 | 40 | 14 | 13 | 13 | 43 | 51 | Vòng 16 đội |
| 1992–93 | 1. SNL | 10 | 32 | 34 | 12 | 8 | 14 | 37 | 47 | Á quân |
| 1993–94 | 1. SNL | 4 | 38 | 30 | 14 | 10 | 6 | 50 | 34 | Vòng 16 đội |
| 1994–95 | 1. SNL | 6 | 38 | 30 | 16 | 6 | 8 | 50 | 27 | Á quân |
| 1995–96 | 1. SNL | 5 | 51 | 36 | 13 | 12 | 11 | 62 | 47 | Bán kết |
| 1996–97 | 1. SNL | 4 | 47 | 36 | 12 | 11 | 13 | 55 | 61 | Tứ kết |
| 1997–98 | 1. SNL | 6 | 49 | 36 | 14 | 7 | 15 | 57 | 57 | Tứ kết |
| 1998–99 | 1. SNL | 7 | 42 | 33 | 10 | 12 | 11 | 30 | 35 | Vòng 16 đội |
| 1999–00 | 1. SNL | 6 | 47 | 33 | 11 | 14 | 8 | 53 | 45 | Tứ kết |
| 2000–01 | 1. SNL | 5 | 50 | 33 | 15 | 5 | 13 | 59 | 52 | Vòng 1 |
| 2001–02 | 1. SNL | 6 | 48 | 33 | 14 | 6 | 13 | 50 | 39 | Vòng 16 đội |
| 2002–03 | 1. SNL | 2 | 55 | 31 | 15 | 10 | 6 | 57 | 38 | Á quân |
| 2003–04 | 1. SNL | 10 | 39 | 32 | 11 | 6 | 15 | 61 | 52 | Tứ kết |
| 2004–05 | 1. SNL | 3 | 52 | 32 | 16 | 4 | 12 | 47 | 28 | Vô địch |
| 2005–06 | 1. SNL | 6 | 49 | 36 | 15 | 4 | 17 | 48 | 59 | Á quân |
| 2006–07 | 1. SNL | 7 | 45 | 36 | 11 | 12 | 13 | 54 | 51 | Bán kết |
| 2007–08 | 1. SNL | 8 | 45 | 36 | 13 | 6 | 17 | 42 | 51 | Tứ kết |
| 2008–09 | 1. SNL | 4 | 53 | 36 | 15 | 8 | 13 | 48 | 39 | Vòng 16 đội |
| 2009–10 | 1. SNL | 5 | 51 | 36 | 14 | 9 | 13 | 53 | 56 | Bán kết |
| 2010–11 | 1. SNL | 8 | 37 | 36 | 9 | 10 | 17 | 41 | 55 | Vòng 16 đội |
| 2011–12 | 1. SNL | 8 | 37 | 36 | 9 | 10 | 17 | 44 | 56 | Á quân |
| 2012–13 | 1. SNL | 5 | 49 | 36 | 12 | 13 | 11 | 39 | 39 | Á quân |
| 2013–14 | 1. SNL | 8 | 37 | 36 | 10 | 7 | 19 | 30 | 58 | Tứ kết |
| 2014–15 | 1. SNL | 2 | 70 | 36 | 20 | 10 | 6 | 58 | 31 | Á quân |
| 2015–16 | 1. SNL | 5 | 45 | 36 | 11 | 12 | 13 | 32 | 46 | Á quân |
| 2016–17 | 1. SNL | 5 | 55 | 36 | 15 | 10 | 11 | 48 | 39 | Vòng 16 đội |
| 2017–18 | 1. SNL | 5 | 50 | 36 | 14 | 8 | 14 | 56 | 51 | Bán kết |
| 2018–19 | 1. SNL | 5 | 49 | 36 | 12 | 13 | 11 | 45 | 51 | Vòng 16 đội |
| 2019–20 | 1. SNL | 1 | 69 | 36 | 19 | 12 | 5 | 74 | 36 | Tứ kết |
| 2020–21 | 1. SNL | 7 | 43 | 36 | 12 | 7 | 17 | 36 | 41 | Á quân |
| 2021–22 | 1. SNL | 8 | 42 | 36 | 12 | 6 | 18 | 46 | 50 | Bán kết |
| 2022–23 | 1. SNL | 2 | 67 | 36 | 19 | 10 | 7 | 53 | 34 | Tứ kết |
| 2023–24 | 1. SNL | 1 | 79 | 36 | 24 | 7 | 5 | 75 | 34 | Vòng 32 đội |
| 2024–25 | 1. SNL | 4 | 61 | 36 | 17 | 10 | 9 | 76 | 51 | Vô địch |
| 2025–26 | 1. SNL | 1 | 74 | 34 | 23 | 5 | 6 | 85 | 32 | Vòng 16 đội |
- Chú giải
|
Thành tích châu Âu
Tất cả các kết quả (sân nhà và sân khách) đều liệt kê số bàn thắng của Celje trước.
- ^ Chỉ một trận được thi đấu ở mỗi vòng loại do đại dịch COVID-19.
- ^ Celje thi đấu trận sân nhà tại Szusza Ferenc Stadion ở Budapest (Hungary) do các hạn chế đi lại liên quan đến đại dịch COVID-19.
- ^ a b c d Sau hiệp phụ.
Danh sách huấn luyện viên
Bojan Prašnikar (1989–1991)
Stanko Božičevič (1992)
Janko Benčina (1992)
Janez Zavrl (1993–1994)
Ivan Marković (1994)Filip Mendaš (1994)
Borut Jarc (1994–1996)
Milovan Tarbuk (1996–1997)
Stanko Poklepović (1997–1998)Edin Osmanović (1998–1999)
Nikola Ilievski (1999–2000)
Marijan Pušnik (2000–2004)
Ivica Matković (2004–2005)Marko Pocrnjič (2005)
Nikola Ilievski (2005–2006)
Janez Žilnik (2006)
Pavel Pinni (2007–2008)
Slaviša Stojanović (2008–2009)
Milan Đuričić (2009–2010)Damijan Romih (2010)
Stane Bevc (2010–2011)
Damijan Romih (2011–2012)
Marijan Pušnik (2012)
Miloš Rus (2013–2014)
Simon Rožman (2014–2015)
Iztok Kapušin (2015–2016)
Robert Pevnik (2016)
Igor Jovićević (2016–2017)Tomaž Petrovič (2017)
Dušan Kosič (2017–2020)
Jiří Jarošík (2020–2021)
Agron Šalja (2021)
Simon Sešlar (2021)
Simon Rožman (2022)
Roman Pylypchuk (2022–2023)
Albert Riera (2023)
Damir Krznar (2023–2024)
Albert Riera (2024–2026)- Belarus Ivan Mayewski (2026)
Vítor Campelos (2026–nay)
Tham khảo
- ^ a b "Klubi" [Clubs] (bằng tiếng Slovenia). Liên đoàn bóng đá Slovenia. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.
- ^ a b c d e "Zgodovina" [History] (bằng tiếng Slovenia). NK Celje. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2016.
- ^ Possnig, Gordana (ngày 10 tháng 9 năm 2019). "V Celju že sto let organizirano igrajo nogomet". Večer (bằng tiếng Slovenia). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Slovenia – List of Cup Finals". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Slovenia 2002/03". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Publikum dočakal prvo lovoriko" (bằng tiếng Slovenia). RTV Slovenija. ngày 17 tháng 5 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Slovenia 2005/06". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Celjani z novim imenom po državni naslov". sta.si (bằng tiếng Slovenia). Slovenian Press Agency. ngày 20 tháng 2 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2022.
- ^ A. V. (ngày 22 tháng 7 năm 2020). "Celjani prvič slovenski nogometni prvaki" (bằng tiếng Slovenia). RTV Slovenija. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
- ^ Subotić Miličić, Dolores (ngày 28 tháng 4 năm 2024). "Celjani z mojstrovino Pruceva potrdili drugi naslov" (bằng tiếng Slovenia). RTV Slovenija. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Rezervist Kučys Celje popeljal iz krize v evropsko jesen!" (bằng tiếng Slovenia). RTV Slovenija. ngày 29 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2025.
- ^ A. G. (ngày 13 tháng 3 năm 2025). "Celjani v dramatični tekmi po enajstmetrovkah do zgodovinskega četrtfinala" (bằng tiếng Slovenia). RTV Slovenija. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Celjani napolnili koprsko mrežo za drugo pokalno zvezdico" (bằng tiếng Slovenia). RTV Slovenija. ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
- ^ R. K. (ngày 28 tháng 8 năm 2025). "Celjani z odlično predstavo v Ostravi do nove evropske jeseni" (bằng tiếng Slovenia). RTV Slovenija. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Skalna klet skozi zgodovino ter gradnja večnamenskega športnega objekta Skalna klet". zpo.si (bằng tiếng Slovenia). ZPO Celje d.o.o. ngày 13 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Stadion" [Stadium] (bằng tiếng Slovenia). NK Celje. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2016.
- ^ "Celjski stadion z novim imenom, odslej bo Arena Z'dežele". Ekipa24 (bằng tiếng Slovenia). ngày 4 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Seznam igralcev" [List of players] (bằng tiếng Slovenia). NK Celje. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Slovene)
- NK Celje tại PrvaLiga (bằng tiếng Slovene)
- NK Celje tại UEFA
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Slovenia (sl)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có IPA tiếng Slovene
- Bài lỗi thời
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Slovene (sl)
- Câu lạc bộ bóng đá thành lập năm 1919
- Câu lạc bộ bóng đá Nam Tư
- Câu lạc bộ bóng đá chưa từng xuống hạng