UEFA Conference League 2025–26

UEFA Conference League 2025–26 là mùa giải thứ năm của UEFA Conference League, giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ châu Âu do UEFA tổ chức.

UEFA Conference League 2025–26
Tập tin:Leipzig stadium.jpg
Sân vận động Red Bull ArenaLeipzig sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
8 tháng 7 – 28 tháng 8 năm 2025
Vòng đấu chính:
2 tháng 10 năm 2025 – 27 tháng 5 năm 2026
Số độiVòng đấu chính: 24+12
Tổng cộng: 109+55 (từ 54 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchAnh Crystal Palace (lần thứ 1)
Á quânTây Ban Nha Rayo Vallecano
Thống kê giải đấu
Số trận đấu153
Số bàn thắng379 (2,48 bàn/trận)
Số khán giả1.924.546 (12.579 khán giả/trận)
Vua phá lướiIsmaïla Sarr (Crystal Palace)
9 bàn thắng
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Ismaïla Sarr (Crystal Palace)
Cầu thủ trẻ
xuất sắc nhất
Kees Smit (AZ)

Đây là UEFA Conference League thứ hai được tổ chức theo thể thức mới bao gồm vòng đấu hạng có 36 đội.[1] Thể thức mới cũng không cho phép các đội chuyển từ Europa League sang Conference League từ vòng đấu hạng trở đi, do đó, đội vô địch Conference League (Chelsea) không còn có thể bảo vệ danh hiệu của mình vì đội vô địch Conference League sẽ tự động đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League.[2] Tuy nhiên, Chelsea đã đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng UEFA Champions League 2025–26 thông qua vị trí tại giải quốc nội trước khi vô địch tại Conference League, vì vậy suất tham dự Europa League không còn bắt buộc và danh sách tham dự đã được cân bằng lại.

Trận chung kết được tổ chức tại Red Bull ArenaLeipzig, Đức.[3] Đội vô địch giải đấu sẽ tự động đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng UEFA Europa League 2026–27, trừ khi họ đủ điều kiện tham dự Champions League hoặc Europa League thông qua thành tích của họ tại giải đấu quốc nội. Trong trường hợp đó, danh sách tham gia sẽ được cân bằng lại.

Phân bổ đội của các hiệp hội

Tổng cộng có 167 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA đang tham gia UEFA Conference League 2025–26. Xếp hạng của hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số lượng đội tham gia cho mỗi hiệp hội:[4]

  • Các hiệp hội xếp hạng từ 1 đến 12: mỗi hiệp hội có 1 đội.
  • Các hiệp hội xếp hạng từ 13 đến 33 và từ 51 đến 55 (trừ Nga)[ghi chú RUS]: mỗi hiệp hội có 2 đội.
  • Các hiệp hội xếp hạng từ 34 đến 50: mỗi hiệp hội có 3 đội (trừ Liechtenstein, có 1 đội).[ghi chú LIE]
  • 15 đội bị loại khỏi UEFA Champions League 2025–26 và 41 đội bị loại khỏi UEFA Europa League 2025–26 sẽ được chuyển sang Conference League.

Xếp hạng hiệp hội

Đối với UEFA Conference League 2025–26, các hiệp hội được phân bổ suất tham dự theo hệ số hiệp hội UEFA năm 2024, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu châu Âu từ 2019–20 đến 2023–24.[5]

Ngoài việc phân bổ dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm các đội bóng tham gia Conference League, như được ghi chú bên dưới:

  • (UCL) – Các đội bổ sung được chuyển sang từ UEFA Champions League
  • (UEL) – Các đội bổ sung/bị bỏ trống được chuyển sang từ/đến UEFA Europa League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Conference League 2025–26
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1   Anh 104.303 1 [ghi chú ENG]
2   Ý 90.284
3   Tây Ban Nha 89.489
4   Đức 86.624
5   Pháp 66.831
6   Hà Lan 61.300
7   Bồ Đào Nha 56.316
8   Bỉ 48.800 +1 (UEL)
9   Thổ Nhĩ Kỳ 38.600 +2 (UEL)
10   Séc 36.050 +2 (UEL)
11   Scotland 36.050 +2 (UEL)
12   Thụy Sĩ 32.975 +2 (UEL)
13   Áo 32.600 2 +1 (UEL)
14   Na Uy 31.625 +1 (UEL)
15   Hy Lạp 31.525
16   Đan Mạch 31.450
17   Israel 31.125 +1 (UEL)
18   Ukraina 28.000 +2 (UEL)
19   Serbia 27.775 +1 (UEL)
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20   Croatia 25.525 2 +1 (UEL)
21   Ba Lan 25.375 +2 (UEL)
22   Nga 22.965 0 [ghi chú RUS]
23   Síp 22.100 2 +1 (UEL)
24   Hungary 21.875 +1 (UEL)
25   Thụy Điển 21.500 +1 (UEL)
26   România 21.375 +1 (UEL)
27   Bulgaria 20.375 +1 (UEL)
28   Azerbaijan 20.125 +1 (UEL)
29   Slovakia 19.625 +2 (UEL)
30   Slovenia 13.250 +1 (UCL)
+1 (UEL)
31   Moldova 13.125 +1 (UCL)
+1 (UEL)
32   Kosovo 11.541 +2 (UEL)
33   Kazakhstan 11.500 +1 (UEL)
34   Phần Lan 11.125 +2 (UEL)
35   Cộng hòa Ireland 10.875 3 −1 [ghi chú IRL]
+1 (UEL)
36   Armenia 10.625 +1 (UEL)
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
37   Latvia 10.625 3 +1 (UEL)
38   Quần đảo Faroe 10.375 +1 (UCL)
39   Bosna và Hercegovina 10.000 +1 (UEL)
40   Liechtenstein 10.000 1 [ghi chú LIE]
41   Iceland 9.583 3 +1 (UEL)
42   Bắc Ireland 9.208 +1 (UCL)
43   Luxembourg 8.625 +1 (UCL)
44   Litva 8.500 +1 (UCL)
45   Malta 8.250 +1 (UEL)
46   Gruzia 7.625 +1 (UCL)
47   Albania 7.375 +1 (UCL)
48   Estonia 7.207 +1 (UCL)
49   Belarus 6.625 +1 (UCL)
50   Bắc Macedonia 6.000 +1 (UEL)
51   Andorra 5.998 2 +1 (UCL)
52   Wales 5.791 +1 (UCL)
53   Montenegro 5.708 +1 (UCL)
54   Gibraltar 4.957 +1 (UEL)
55   San Marino 1.832 +1 (UCL)

Phân bổ

Sau đây là danh sách truy cập cho mùa giải này.

Các đội tham dự vòng này Các đội đi tiếp từ vòng trước Các đội chuyển qua từ Champions League Các đội chuyển qua từ Europa League
Vòng loại thứ nhất
(48 đội)
  • 8 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội hạng 48–55
  • 20 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 34–55 (trừ Liechtenstein và Cộng hòa Ireland)[ghi chú LIE][ghi chú IRL]
  • 20 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 30–50 (trừ Liechtenstein)[ghi chú LIE]
Vòng loại thứ hai
(100 đội)
Nhánh Vô địch
(12 đội)
Nhánh Chính
(88 đội)
  • 12 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 35–47 (trừ Cộng hòa Ireland)[ghi chú IRL]
  • 18 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 16–33 (trừ Nga)[ghi chú RUS] và hiệp hội 35[ghi chú IRL]
  • 16 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 13–29 (trừ Nga[ghi chú RUS] và Slovakia[ghi chú SVK])
  • 9 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 7–15
  • 1 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ hiệp hội hạng 6
  • 24 đội thắng ở vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba
(60 đội)
Nhánh Vô địch
(8 đội)
  • 6 đội thắng ở vòng loại thứ hai (nhánh Vô địch)
Nhánh Chính
(52 đội)
  • 44 đội thắng ở vòng loại thứ hai (nhánh Chính)
  • 8 đội bị loại ở vòng loại thứ hai Europa League
Vòng play-off
(48 đội)
Nhánh Vô địch
(10 đội)
  • 4 đội thắng ở vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch)
  • 6 đội bị loại ở vòng loại thứ ba Europa League (nhánh Vô địch)
Nhánh Chính
(38 đội)
  • 5 đội đứng thứ sáu giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 1–5 (đội vô địch Cúp EFL đối với Anh)
  • 26 đội thắng ở vòng loại thứ ba (nhánh Chính)
  • 7 đội bị loại ở vòng loại thứ ba Europa League (nhánh Chính)
Vòng đấu hạng
(36 đội)
  • 5 đội thắng ở vòng play-off (nhánh Vô địch)
  • 19 đội thắng ở vòng play-off (nhánh Chính)
  • 12 đội bị loại ở vòng play-off Europa League
Vòng play-off đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 16 đội xếp hạng 9–24 ở vòng đấu hạng
Vòng 16 đội
(16 đội)
  • 8 đội xếp hạng 1–8 ở vòng đấu hạng
  • 8 đội thắng ở vòng play-off đấu loại trực tiếp

Thông tin ở đây phản ánh việc Nga đang bị đình chỉ tham gia bóng đá châu Âu, do đó danh sách truy cập mặc định đã có những thay đổi sau:

  • Đội vô địch cúp của các hiệp hội xếp hạng từ 39 đến 44 (Bosna và Hercegovina, Liechtenstein, Iceland, Bắc Ireland, Luxembourg và Litva) sẽ vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất.
  • Do những thay đổi tương ứng đối với danh sách truy cập Champions League, sẽ có ít hơn một đội bóng bị thua ở vòng loại thứ nhất Champions League được chuyển sang vòng loại thứ hai Conference League (nhánh Vô địch), do đó sẽ có một đội (được chuyển) sẽ được đặc cách vào vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch).

Vì đương kim vô địch Champions League (Paris Saint-Germain) đủ điều kiện tham dự Champions League thông qua vị trí ở giải đấu quốc nội nên danh sách tham dự mặc định đã có những thay đổi sau:

  • Do những thay đổi tương ứng đối với danh sách tham dự Champions League, sẽ có ít hơn một đội bóng bị thua ở vòng loại thứ nhất Champions League (tổng cộng ít hơn hai đội) được chuyển đến vòng loại thứ hai Conference League (nhánh Vô địch), do đó, một đội được chuyển (tổng cộng là hai đội) sẽ được đặc cách vào vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch).

Vì nhà vô địch Conference League (Chelsea) đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Champions League thông qua vị trí ở giải đấu quốc nội, nên danh sách truy cập mặc định đã có những thay đổi sau:

  • Đội vô địch cúp của hiệp hội xếp hạng 34 (Phần Lan) sẽ vào vòng loại thứ nhất Europa League thay vì vòng loại thứ hai.
  • Đội vô địch cúp của các hiệp hội xếp hạng 45 (Malta) và 46 (Gruzia) sẽ vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất.

Các đội bóng

Các nhãn trong dấu ngoặc đơn cho biết cách mỗi đội đủ điều kiện để giành vị trí ở vòng đấu đầu tiên của mình:

  • CW: Đội vô địch cúp quốc nội
  • h2, h3, h4, h5, h6...: Thứ hạng tại giải vô địch quốc gia ở mùa giải trước (hạng 2, hạng 3...)
  • LC: Đội vô địch cúp liên đoàn
  • RW: Đội vô địch mùa giải thông thường
  • PW: Các đội thắng play-off cuối mùa giải Conference League
  • CL: Chuyển sang từ Champions League
    • Q1: Đội thua ở vòng loại thứ nhất
  • EL: Chuyển sang từ Europa League
    • PO: Đội thua ở vòng play-off
    • CH/MP Q3: Đội thua ở vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch/Chính)
    • Q2: Đội thua ở vòng loại thứ hai
    • Q1: Đội thua ở vòng loại thứ nhất[6]

Vòng loại thứ hai, vòng loại thứ ba và vòng play-off được chia thành nhánh Vô địch (CH) và nhánh Chính (MP).

Các đội đủ điều kiện tham dự UEFA Conference League 2025–26
Vòng bắt đầu Đội
Vòng đấu hạng   Samsunspor (EL PO)   Sigma Olomouc (EL PO)   Aberdeen (EL PO)   Dynamo Kyiv (EL PO)
  Rijeka (EL PO)   Lech Poznań (EL PO)   AEK Larnaca (EL PO)   Slovan Bratislava (EL PO)
  KuPS (EL PO)   Zrinjski Mostar (EL PO)   Shkëndija (EL PO)   Lincoln Red Imps (EL PO)
Vòng play-off CH   Drita (EL CH Q3)   Shelbourne (EL CH Q3)   Noah (EL CH Q3)   RFS (EL CH Q3)
  Breiðablik (EL CH Q3)   Hamrun Spartans (EL CH Q3)
MP   Crystal Palace (CW)[ghi chú ENG]   Fiorentina (h6)   Rayo Vallecano (h8)   Mainz 05 (h6)
  Strasbourg (h7)   Servette (EL MP Q3)   Wolfsberger (EL MP Q3)   Fredrikstad (EL MP Q3)
  Shakhtar Donetsk (EL MP Q3)   Legia Warszawa (EL MP Q3)   BK Häcken (EL MP Q3)   CFR Cluj (EL MP Q3)
Vòng loại thứ ba CH   Víkingur (CL Q1) [ghi chú UCL Q1]   Virtus (CL Q1) [ghi chú UCL Q1]
MP   Anderlecht (EL Q2)   Beşiktaş (EL Q2)   Baník Ostrava (EL Q2)   Hibernian (EL Q2)
  Lugano (EL Q2)   Levski Sofia (EL Q2)   Celje (EL Q2)   Sheriff Tiraspol (EL Q2)
Vòng loại thứ hai CH   Olimpija Ljubljana (CL Q1)   Milsami Orhei (CL Q1)   Linfield (CL Q1)   Differdange 03 (CL Q1)
  Žalgiris (CL Q1)   Iberia 1999 (CL Q1)   Egnatia (CL Q1)   FCI Levadia (CL Q1)
  Dinamo Minsk (CL Q1)   Inter Club d'Escaldes (CL Q1)   The New Saints (CL Q1)   Budućnost Podgorica (CL Q1)
MP   Hapoel Be'er Sheva (EL Q1)   Paks (EL Q1)   Sabah (EL Q1)   Spartak Trnava (EL Q1)
  Prishtina (EL Q1)   Aktobe (EL Q1)   Ilves (EL Q1)   Partizan (EL Q1)
  AZ (PW)   Santa Clara (h5)   Charleroi (PW)   İstanbul Başakşehir (h5)
  Sparta Praha (h4)   Dundee United (h4)   Lausanne-Sport (h5)   Austria Wien (h3)
  Rapid Wien (PW)   Viking (h3)   Rosenborg (h4)   AEK Athens (h4)
  Aris Thessaloniki (h5)   Brøndby (h3)   Silkeborg (PW)[ghi chú IRL]   Maccabi Haifa (h3)
  Beitar Jerusalem (h4)   Oleksandriya (h2)   Polissya Zhytomyr (h4)   Novi Pazar (h3)
  Radnički 1923 (h5)[ghi chú SRB]   Hajduk Split (h3)   Varaždin (h4)   Raków Częstochowa (h2)
  Jagiellonia Białystok (h3)   Aris Limassol (h2)   Omonia (h3)   Puskás Akadémia (h2)
  Győr (h4)[ghi chú SVK]   Hammarby IF (h2)   AIK (h3)   Universitatea Craiova (h3)
  Universitatea Cluj (h4)   Cherno More (h3)   Arda (PW)   Zira (h2)
  Araz-Naxçıvan (h3)   Žilina (h2)   Košice (h5)[ghi chú SVK]   Maribor (h2)
  Zimbru Chișinău (3rd)   Ballkani (h2)   Astana (h2)   Shamrock Rovers (h2)[ghi chú IRL]
  Ararat-Armenia (h2)   Riga (h2)   HB (CW)   Sarajevo (CW)
  Vaduz (CW)   KA (CW)   Dungannon Swifts (CW)   UNA Strassen (h2)
  Banga (CW)   Hibernians (CW)   Spaeri (CW)   Dinamo City (CW)[ghi chú IRL]
Vòng loại thứ nhất   Koper (h3)   Petrocub Hîncești (h4)   Malisheva (h3)   Ordabasy (h4)
  HJK (h3)   SJK (PW)   St Patrick's Athletic (h3)   Urartu (h3)
  Pyunik (h4)   Auda (h3)   Daugavpils (h5)[ghi chú LVA]   (h2)
  NSÍ (h4)   Borac Banja Luka (h2)   Željezničar (h4)   Víkingur Reykjavík (h2)
  Valur (h3)   Larne (h2)   Cliftonville (PW)   F91 Dudelange (h3)
  Racing Union (h4)   Hegelmann (h2)   Kauno Žalgiris (h3)   Birkirkara (h2)
  Floriana (h3)   Torpedo Kutaisi (h2)   Dila Gori (h3)   Vllaznia (h2)
  Partizani (h3)   Nõmme Kalju (CW)   Paide Linnameeskond (h3)   Flora (h4)
  Neman Grodno (CW)   Torpedo-BelAZ Zhodino (h3)   Dynamo Brest (h4)   Vardar (CW)
  Sileks (h2)   Rabotnički (h3)   Atlètic Club d'Escaldes (h2)   FC Santa Coloma (h3)
  Penybont (h2)   Haverfordwest County (PW)   Dečić (CW)   Sutjeska (h3)[ghi chú MNE]
  FCB Magpies (CW)[ghi chú GIB]   St Joseph's (h2)   La Fiorita (PW)   Tre Fiori (h3)

Hai đội không thi đấu ở giải đấu hàng đầu quốc gia nhưng sẽ tham dự giải đấu: Vaduz (hạng 2) và Spaeri (hạng 2).

Ghi chú

  1. ^
    Champions League (UCL Q1): Hai trong số các đội thua ở vòng loại thứ nhất Champions League sẽ được đặc cách vào vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch), vì hai đội thua ít hơn sẽ được chuyển sang vòng loại thứ hai (nhánh Vô địch), do các suất tham dự vòng đấu hạng Champions League bị bỏ trống sau khi nhà vô địch Champions League đủ điều kiện tham dự thông qua vị trí trên bảng xếp hạng giải quốc nội và Nga bị đình chỉ khỏi mùa giải châu Âu 2025–26.
  2. ^
    Anh (ENG): Ban đầu, Crystal Palace đủ điều kiện tham dự Europa League với tư cách là nhà vô địch Cúp FA 2024–25Nottingham Forest đủ điều kiện tham dự Conference League với tư cách là đội xếp thứ 7 tại giải Ngoại hạng. Nhưng vào ngày 11 tháng 7, UEFA đã ra phán quyết[7] rằng Crystal Palace và câu lạc bộ Pháp Lyon đều là một phần của một tập đoàn do cùng một công ty sở hữu trước ngày 1 tháng 3 và do đó không thể tham gia cùng một giải đấu theo quy định của UEFA. Do Crystal Palace lỡ hẹn với thời hạn chót quan trọng, họ và Nottingham Forest buộc phải đổi quyền tham dự cúp châu Âu, với việc Nottingham Forest được thăng hạng lên Europa League, còn Crystal Palace bị giáng xuống Conference League. Vị trí của Crystal Palace tại Conference League đã được xác nhận khi đơn kháng cáo của họ bị tòa án Trọng tài Thể thao bác bỏ vào ngày 11 tháng 8.[8][9]
  3. ^
    Gibraltar (GIB): Bruno's Magpies, đội đủ điều kiện tham dự bằng cách giành Cúp Rock 2024–25, đã sáp nhập vào Calpe City Magpies vào ngày 1 tháng 6 năm 2025,[10] nhưng sẽ chơi với tư cách là FCB Magpies trong mùa giải 2025–26 do vấn đề đăng ký.
  4. ^
    Latvia (LVA): Valmiera đứng thứ 4 tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Latvia 2024, nhưng đã bị loại và bị trục xuất khỏi giải đấu. Ngoài ra, câu lạc bộ cũng bị loại khỏi tất cả các giải đấu châu Âu, bao gồm cả Conference League. Kết quả là suất tham dự giải đấu của họ đã được chuyển cho đội xếp thứ 5, Daugavpils.
  5. ^
    Liechtenstein (LIE): Bảy đội bóng liên kết với Hiệp hội bóng đá Liechtenstein (LFV) đều chơi trong hệ thống giải bóng đá Thụy Sĩ. Giải đấu duy nhất do LFV tổ chức là Cúp bóng đá Liechtenstein – đội chiến thắng sẽ đủ điều kiện tham gia UEFA Conference League cho mùa giải 2025–26.
  6. ^
    Montenegro (MNE): Petrovac sẽ đủ điều kiện tham dự vòng loại thứ nhất bằng cách xếp thứ hai, nhưng không xin được giấy phép của UEFA. Kết quả là suất của họ đã được chuyển cho đội xếp thứ ba, Sutjeska.[11]
  7. ^
    Cộng hòa Ireland (IRL): Drogheda United đủ điều kiện tham dự vòng loại thứ hai với tư cách là nhà vô địch Cúp FAI 2024. Họ đã bị loại khỏi giải đấu vì chủ sở hữu của họ là Trivela Group cũng sở hữu câu lạc bộ Đan Mạch Silkeborg, và Silkeborg đã kết thúc ở vị trí cao hơn Drogheda trong giải đấu. Không có câu lạc bộ Ireland nào có thể thay thế họ vì thời hạn cấp phép của UEFA đã qua. Shamrock Rovers, đội đứng thứ hai, đã chuyển từ vòng loại thứ nhất sang vòng loại thứ hai để thay thế Drogheda United. Do số đội ở vòng loại thứ nhất là số lẻ nên nhà vô địch cúp quốc gia tiếp theo là Dinamo City đến từ Albania cũng được thăng hạng.[6][12]
  8. ^
    Nga (RUS): Vào ngày 28 tháng 2 năm 2022, các câu lạc bộ bóng đá và đội tuyển quốc gia Nga đã bị đình chỉ khỏi các giải đấu của FIFA và UEFA do cuộc xâm lược Ukraina của Nga.[13] Bảng này phản ánh lệnh cấm liên tục của Nga khỏi các giải đấu của UEFA.[14]
  9. ^
    Serbia (SRB): OFK Beograd đủ điều kiện tham dự vòng loại thứ hai nhưng không xin được giấy phép UEFA. Kết quả là suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm Radnički.
  10. ^
    Slovakia (SVK): DAC Dunajská Streda ban đầu đủ điều kiện tham dự vòng loại thứ hai nhưng sau đó bị UEFA loại do quy định về quyền sở hữu nhiều câu lạc bộ, vì Győr (Hungary) cũng đủ điều kiện. Cả hai đội đều đứng thứ tư trong giải đấu của mình nhưng DAC Dunajská Streda đã bị loại do vị trí thấp hơn của Slovakia trên bảng xếp hạng UEFA. Ban đầu, UEFA đã hủy trận đấu vòng loại thứ hai của DAC Dunajska Streda, nghĩa là bất kỳ đội nào thắng trận đấu vòng loại đầu tiên thứ 20 sẽ được miễn vào vòng loại thứ ba.[15] Tuy nhiên, Košice, đội có thứ hạng cao thứ hai của giải đấu Slovakia, đã thay thế DAC Dunajská Streda vào ngày 15 tháng 7, kịp thời để tham gia vòng loại thứ hai.[6]

Lịch thi đấu

Lịch thi đấu của giải như sau.[16] Các trận đấu được lên lịch vào các ngày thứ Năm, với một ngày riêng biệt là ngày 18 tháng 12, ngoài trận chung kết diễn ra vào thứ Tư, mặc dù trường hợp ngoại lệ có thể diễn ra vào thứ Ba hoặc thứ Tư do xung đột lịch trình.[17]

Lịch thi đấu UEFA Conference League 2025–26
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 17/6/2025 10/7/2025 17/7/2025
Vòng loại thứ hai 18/6/2025 24/7/2025 31/7/2025
Vòng loại thứ ba 21/7/2025 7/8/2025 14/8/2025
Play-off Vòng play-off 4/8/2025 21/8/2025 28/8/2025
Vòng đấu hạng Lượt trận thứ 1 29/8/2025 2/10/2025
Lượt trận thứ 2 23/10/2025
Lượt trận thứ 3 6/11/2025
Lượt trận thứ 4 27/11/2025
Lượt trận thứ 5 11/12/2025
Lượt trận thứ 6 18/12/2025
Giai đoạn loại trực tiếp Vòng play-off loại trực tiếp 16/1/2026 19/2/2026 26/2/2026
Vòng 16 đội 27/2/2026 12/3/2026 19/3/2026
Tứ kết 9/4/2026 16/4/2026
Bán kết 30/4/2026 7/5/2026
Chung kết 27/5/2026 tại Red Bull Arena, Leipzig, Đức

Vòng loại

Vòng loại thứ nhất

{{#lst:Vòng loại UEFA Conference League 2025–26 (các trận đấu vòng một và vòng hai)|Q1}}

Vòng loại thứ hai

{{#lst:Vòng loại UEFA Conference League 2025–26 (các trận đấu vòng một và vòng hai)|Q2}}

Vòng loại thứ ba

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Conference League 2025–26|Q3}}

Vòng play-off

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Conference League 2025–26|PO}}

Vòng đấu hạng

Vòng đấu hạng Conference League bao gồm 24 đội thắng ở vòng play-off Conference League và 12 đội thua ở vòng play-off Europa League.

Lễ bốc thăm vòng đấu hạng UEFA Conference League 2025–26 diễn ra tại Grimaldi ForumMonaco vào ngày 29 tháng 8 năm 2025. 36 đội sẽ được chia thành sáu nhóm, mỗi nhóm sáu đội dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA của họ.

Lễ bốc thăm được tổ chức cùng với lễ bốc thăm vòng đấu hạng UEFA Europa League 2025–26, một sự thay đổi so với mùa giải trước. Nếu 36 đội được bốc thăm thủ công từng đội một thì lễ bốc thăm sẽ được thực hiện hoàn toàn bằng máy tính, với tất cả đối thủ và địa điểm sân nhà/sân khách của 36 đội được bốc thăm cùng lúc, nhưng sẽ được công bố theo từng nhóm hạt giống.[18] Mỗi đội sẽ đối đầu với một đối thủ từ mỗi sáu nhóm hạt giống, với một trận đấu trên sân nhà và một trận đấu trên sân khách từ mỗi cặp hạt giống là Hạt giống 1 và 2, Hạt giống 3 và 4, và Hạt giống 5 và 6. Các đội không thể đối đầu với các đối thủ từ cùng liên đoàn và chỉ có thể được bốc thăm đấu với tối đa hai đội từ cùng một liên đoàn.[19][20]

Crystal Palace, Drita, Hamrun Spartans, KuPS, Rayo Vallecano, Samsunspor, Shelbourne, Shkëndija, Sigma OlomoucUniversitatea Craiova sẽ lần đầu tiên góp mặt tại vòng đấu hạng hoặc vòng bảng một giải đấu lớn của UEFA. Hamrun Spartans sẽ là đội bóng đầu tiên của Malta góp mặt tại vòng đấu hạng hoặc vòng bảng một giải đấu lớn của UEFA.[21]

Tổng cộng có 29 hiệp hội quốc gia được tham dự vòng đấu hạng. Ba Lan là quốc gia đầu tiên có bốn câu lạc bộ tham dự vòng bảng/vòng đấu hạng Conference League, và đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử có bốn câu lạc bộ Ba Lan tham dự bất kỳ giải đấu nào thuộc vòng bảng hoặc vòng đấu hạng của UEFA.

Bảng xếp hạng

Tám đội xếp hạng cao nhất sẽ được miễn vào vòng 16 đội. Các đội xếp hạng từ 9 đến 24 sẽ tham dự vòng play-off đấu loại trực tiếp, trong đó các đội xếp hạng từ 9 đến 16 được xếp hạt giống. Các đội xếp hạng từ 25 đến 36 sẽ bị loại khỏi các giải đấu châu Âu.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Strasbourg 6 5 1 0 11 5 +6 16 Tiến tới vòng 16 đội (hạt giống)
2   Raków Częstochowa 6 4 2 0 9 2 +7 14
3   AEK Athens 6 4 1 1 14 7 +7 13
4   Sparta Praha 6 4 1 1 10 3 +7 13
5   Rayo Vallecano 6 4 1 1 13 7 +6 13
6   Shakhtar Donetsk 6 4 1 1 10 5 +5 13
7   Mainz 05 6 4 1 1 7 3 +4 13
8   AEK Larnaca 6 3 3 0 7 1 +6 12
9   Lausanne-Sport 6 3 2 1 6 3 +3 11 Tiến tới vòng play-off đấu loại trực tiếp (hạt giống)
10   Crystal Palace 6 3 1 2 11 6 +5 10
11   Lech Poznań 6 3 1 2 12 8 +4 10
12   Samsunspor 6 3 1 2 10 6 +4 10
13   Celje 6 3 1 2 8 7 +1 10
14   AZ 6 3 1 2 7 7 0 10
15   Fiorentina 6 3 0 3 8 5 +3 9
16   Rijeka 6 2 3 1 5 2 +3 9
17   Jagiellonia Białystok 6 2 3 1 5 4 +1 9 Tiến tới vòng play-off đấu loại trực tiếp (không hạt giống)
18   Omonia 6 2 2 2 5 4 +1 8
19   Noah 6 2 2 2 6 7 −1 8
20   Drita 6 2 2 2 4 8 −4 8
21   KuPS 6 1 4 1 6 5 +1 7
22   Shkëndija 6 2 1 3 4 5 −1 7
23   Zrinjski Mostar 6 2 1 3 8 10 −2 7
24   Sigma Olomouc 6 2 1 3 7 9 −2 7
25   Universitatea Craiova 6 2 1 3 6 8 −2 7
26   Lincoln Red Imps 6 2 1 3 7 15 −8 7
27   Dynamo Kyiv 6 2 0 4 9 9 0 6
28   Legia Warszawa 6 2 0 4 8 8 0 6
29   Slovan Bratislava 6 2 0 4 5 9 −4 6
30   Breiðablik 6 1 2 3 6 11 −5 5
31   Shamrock Rovers 6 1 1 4 7 13 −6 4
32   BK Häcken 6 0 3 3 5 8 −3 3
33   Hamrun Spartans 6 1 0 5 4 11 −7 3
34   Shelbourne 6 0 2 4 0 7 −7 2
35   Aberdeen 6 0 2 4 3 14 −11 2
36   Rapid Wien 6 0 1 5 3 14 −11 1
Nguồn: UEFA[22]
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng đấu hạng

Kết quả

Lượt trận 1
Đội nhàTỷ sốĐội khách
Dynamo Kyiv  0–2  Crystal Palace
Lausanne-Sport  3–0  Breiðablik
Noah  1–0  Rijeka
Zrinjski Mostar  5–0  Lincoln Red Imps
Jagiellonia Białystok  1–0  Hamrun Spartans
Lech Poznań  4–1  Rapid Wien
KuPS  1–1  Drita
Omonia  0–1  Mainz 05
Rayo Vallecano  2–0  Shkëndija
Aberdeen  2–3  Shakhtar Donetsk
Sparta Praha  4–1  Shamrock Rovers
Fiorentina  2–0  Sigma Olomouc
AEK Larnaca  4–0  AZ
Legia Warszawa  0–1  Samsunspor
Celje  3–1  AEK Athens
Raków Częstochowa  2–0  Universitatea Craiova
Shelbourne  0–0  BK Häcken
Slovan Bratislava  1–2  Strasbourg

Vòng đấu loại trực tiếp

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Conference League 2025–26|Format}}

Sơ đồ

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Conference League 2025–26|Bracket}}

Vòng play-off đấu loại trực tiếp

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Conference League 2025–26|KPP}}

Vòng 16 đội

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Conference League 2025–26|R16}}

Tứ kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Conference League 2025–26|QF}}

Bán kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Conference League 2025–26|SF}}

Chung kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Conference League 2025–26|F}}

Thống kê

Số liệu thống kê không bao gồm vòng loại và vòng play-off.

Ghi bàn hàng đầu

Hạng[23] Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng Số phút thi đấu
1   Ismaïla Sarr   Crystal Palace 9 1103
2   Mikael Ishak   Lech Poznań 8 742
  Marius Mouandilmadji   Samsunspor 821
4   Sven Mijnans   AZ 6 909
5   Franko Kovačević   Celje 5 482
  Isak Jensen   AZ 574
  Nardin Mulahusejnović   Noah 601
  Toni Fruk   Rijeka 849
9 Sáu cầu thủ 4

Đội hình tiêu biểu

Nhóm nghiên cứu kỹ thuật của UEFA đã chọn ra đội hình tiêu biểu của giải đấu gồm các cầu thủ sau đây.[24]

Vị trí Cầu thủ Câu lạc bộ
TM   Dean Henderson   Crystal Palace
HV   Andrei Rațiu   Rayo Vallecano
  Florian Lejeune   Rayo Vallecano
  Maxence Lacroix   Crystal Palace
  Pedrinho   Shakhtar Donetsk
TV   Kees Smit   AZ
  Adam Wharton   Crystal Palace
  Isi Palazón   Rayo Vallecano
  Ismaïla Sarr   Crystal Palace
  Marius Mouandilmadji   Samsunspor
  Martial Godo   Strasbourg

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải

Xem thêm

Ghi chú

Tham khảo

  1. ^ "UEFA approves final format and access list for its club competitions as of the 2024/25 season" [UEFA phê duyệt định dạng cuối cùng và danh sách tham dự cho các cuộc thi cấp câu lạc bộ kể từ mùa giải 2024/25]. UEFA.com. ngày 10 tháng 5 năm 2022.
  2. ^ "UEFA Europa Conference League to be renamed UEFA Conference League next season" [UEFA Europa Conference League sẽ được đổi tên thành UEFA Conference League vào mùa giải tới]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 28 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2023.
  3. ^ "Budapest to host UEFA Champions League Final 2026" [Budapest sẽ đăng cai trận chung kết UEFA Champions League 2026]. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 22 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  4. ^ "Regulations of the UEFA Conference League, 2024/25 Season". Nyon: UEFA. 2024. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
  5. ^ "Association coefficients 2023/24" [Hệ số hiệp hội 2023/24]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2023.
  6. ^ a b c "Update on multi-club ownership cases for admission to the 2025/26 UEFA club competitions" [Cập nhật về các trường hợp sở hữu nhiều câu lạc bộ để được tham gia các giải đấu câu lạc bộ UEFA 2025/26]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
  7. ^ "The CFCB First Chamber renders decision on Crystal Palace and Olympique Lyonnais" [Phòng Thương mại Đầu tiên của CFCB đưa ra quyết định về Crystal Palace và Olympique Lyonnais]. UEFA. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
  8. ^ "Palace lose appeal against demotion from Europa League" [Palace thua đơn kháng cáo về việc xuống hạng khỏi Europa League]. BBC Sport. ngày 11 tháng 8 năm 2025.
  9. ^ "Why are Forest set to take Palace's place in Europa League?" [Tại sao Forest lại được chọn thay thế Palace ở Europa League?]. BBC Sport. BBC News. BBC. ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2025.
  10. ^ Calpe City và Bruno Magpies sẽ sáp nhập vào tháng 6 khi đội trẻ tìm cách đảm bảo tương lai của họ một lần nữa Gibraltar Chronicle. 8 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  11. ^ "Buducnost receives license, Petrovac's appeal rejected" [Buducnost nhận được giấy phép, đơn kháng cáo của Petrovac bị bác bỏ]. Vijesti. ngày 23 tháng 5 năm 2025.
  12. ^ "Drogheda United's expulsion from Conference League confirmed as court appeal fails" [Việc trục xuất Drogheda United khỏi Conference League được xác nhận khi đơn kháng cáo của tòa án không thành công]. The Irish Times. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  13. ^ "Ukraine crisis: Fifa and Uefa suspend all Russian clubs and national teams" [Khủng hoảng Ukraina: Fifa và Uefa đình chỉ tất cả các câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia Nga]. BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  14. ^ "UEFA decisions for upcoming competitions relating to the ongoing suspension of Russian national teams and clubs" [Quyết định của UEFA cho các cuộc thi sắp tới liên quan đến việc đình chỉ liên tục các đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ Nga] (Thông cáo báo chí). Nyon: UEFA. ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  15. ^ Duffek, Dominik (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Slováci přišli o tým v pohárech. UEFA vyloučila Dunajskou Stredu kvůli majiteli" [Người Slovak đã mất một đội trong các cúp. UEFA đã loại Dunajská Streda vì chủ sở hữu]. idnes.cz (bằng tiếng Séc). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  16. ^ "2025/26 UEFA Conference League: Matches, final, key dates" [UEFA Conference League 2025/26: Các trận đấu, trận chung kết, các ngày quan trọng]. UEFA. ngày 26 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
  17. ^ UEFA.com (ngày 25 tháng 10 năm 2023). "New format for Champions League post-2024: Everything you need to know | UEFA Champions League" [Thể thức mới cho Champions League sau năm 2024: Mọi thứ bạn cần biết | UEFA Champions League]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  18. ^ UEFA.com. "UEFA club competition league phase draws to take place in Monaco on 28 and 29 August" [Lễ bốc thăm vòng đấu hạng cấp câu lạc bộ của UEFA sẽ diễn ra tại Monaco vào ngày 28 và 29 tháng 8]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
  19. ^ "UEFA Club Competitions 2024/25 onwards: new league phase draw procedures explained" [Giải đấu Câu lạc bộ UEFA 2024/25 trở đi: giải thích về quy trình bốc thăm vòng đấu hạng mới]. UEFA. ngày 31 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2024.
  20. ^ "UEFA Documents – Article 16 Draw system – league phase" [Tài liệu UEFA – Điều 16 Hệ thống bốc thăm – vòng đấu hạng]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
  21. ^ "Ħamrun Spartans make history as first Maltese team to reach UEFA league phase" [Ħamrun Spartans làm nên lịch sử khi trở thành đội bóng Malta đầu tiên lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của UEFA]. Times of Malta. ngày 28 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  22. ^ "League phase table" [Bảng xếp hạng vòng đấu hạng]. UEFA. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
  23. ^ "UEFA Conference League – Top Scorers". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
  24. ^ "2025/26 UEFA Conference League Team of the Season". UEFA. Union of European Football Associations. ngày 28 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
  25. ^ "Crystal Palace's Ismaïla Sarr named 2025/26 UEFA Conference League Player of the Season". UEFA. Union of European Football Associations. ngày 28 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
  26. ^ "Kees Smit named 2025/26 UEFA Conference League Revelation of the Season". UEFA. Union of European Football Associations. ngày 28 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Liên kết ngoài