UEFA Champions League 2025–26

UEFA Champions League 2025–26 là mùa giải thứ 71 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải thứ 34 kể từ khi giải được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

UEFA Champions League 2025–26
Sân vận động Puskás ArenaBudapest , Hungary là nơi tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
8 tháng 7 – 27 tháng 8 năm 2025
Vòng đấu chính:
16 tháng 9 năm 2025 – 30 tháng 5 năm 2026
Số độiVòng đấu chính: 36
Tổng cộng: 82 (từ 53 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchPháp Paris Saint-Germain (lần thứ 2)
Á quânAnh Arsenal
Thống kê giải đấu
Số trận đấu189
Số bàn thắng655 (3,47 bàn/trận)
Số khán giả8.377.696 (44.326 khán giả/trận)
Vua phá lướiKylian Mbappé (Real Madrid)
15 bàn
Cập nhật thống kê tính đến ngày 15 tháng 4 năm 2026.

Trận chung kết được diễn ra vào ngày 30 tháng 5 năm 2026 tại Sân vận động PuskásBudapest, Hungary.[1] Đội vô địch của UEFA Champions League 2025–26 tự động lọt vào vòng đấu hạng UEFA Champions League 2026–27, FIFA Intercontinental Cup 2026, vòng bảng FIFA Club World Cup 2029 và giành quyền thi đấu với với đội vô địch của UEFA Europa League 2025–26 ở trận Siêu cúp bóng đá châu Âu 2026.

Đây là mùa giải Champions League đầu tiên có 6 đội từ một quốc gia khi Anh giành suất bổ sung thông qua bảng xếp hạng hệ số UEFATottenham Hotspur vô địch Europa League mùa giải trước.[2]

Paris Saint-Germain là đương kim vô địch, họ đã bảo vệ thành công chức vô địch sau khi đánh bại Arsenal trong trận chung kết.

Phân bổ đội theo hiệp hội

Tổng cộng 82 đội từ 53 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2025–26 (ngoại lệ là Liechtenstein, không tổ chức giải vô địch quốc nội, và Nga, đang bị đình chỉ). Bảng xếp hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số đội tham dự của mỗi hiệp hội:

  • Các hiệp hội 1–5 mỗi hiệp hội có bốn đội.
  • Hiệp hội 6 có ba đội.
  • Các hiệp hội 7–15 mỗi hiệp hội có hai đội.
  • Các hiệp hội 16–55 (trừ Liechtenstein[Note LIE]Nga[Note RUS]) mỗi hiệp hội có một đội.
  • Đội vô địch UEFA Champions League 2024–25UEFA Europa League 2024–25 mỗi đội được trao thêm một suất nếu họ không giành quyền tham dự UEFA Champions League 2025–26 thông qua giải vô địch quốc nội.
  • Hai hiệp hội có hệ số tốt nhất trong mùa 2024–25 mỗi hiệp hội có một Suất thành tích châu Âu vào giai đoạn giải đấu. Đội vô địch UEFA Champions League và Europa League không thể nhận Suất thành tích châu Âu.

Xếp hạng hiệp hội

Đối với UEFA Champions League 2025–26, các hiệp hội được phân bổ suất theo hệ số hiệp hội UEFA năm 2024 của họ, trong đó tính đến thành tích của họ tại các giải đấu châu Âu từ mùa 2019–20 đến 2023–24.[3] Bảng phản ánh việc Nga tiếp tục bị UEFA đình chỉ.

Ngoài việc phân bổ dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như ghi chú bên dưới:

  • (EPS) – Suất thành tích châu Âu, các suất bổ sung dành cho các hiệp hội nằm trong tốp 2 của hệ số hiệp hội 2024–25
  • (TH) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Champions League
  • (EL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2025–26
Hạng Hiệp hội Hệ số Đội Ghi chú
1   Anh 104.303 4 +1 (EPS)
+1 (EL)
2   Ý 90.284
3   Tây Ban Nha 89.489 +1 (EPS)
4   Đức 86.624
5   Pháp 66.831
6   Hà Lan 61.300 3
7   Bồ Đào Nha 56.316 2
8   Bỉ 48.800
9   Thổ Nhĩ Kỳ 38.600
10   Séc 36.050
11   Scotland 36.050
12   Thụy Sĩ 32.975
13   Áo 32.600
14   Na Uy 31.625
15   Hy Lạp 31.525
16   Đan Mạch 31.450 1
17   Israel 31.125
18   Ukraina 28.000
19   Serbia 27.775
Hạng Hiệp hội Hệ số Đội Ghi chú
20   Croatia 25.525 1
21   Ba Lan 25.375
22   Nga 22.965 0 [Note RUS]
23   Síp 22.100 1
24   Hungary 21.875
25   Thụy Điển 21.500
26   România 21.375
27   Bulgaria 20.375
28   Azerbaijan 20.125
29   Slovakia 19.625
30   Slovenia 13.250
31   Moldova 13.125
32   Kosovo 11.541
33   Kazakhstan 11.500
34   Phần Lan 11.125
35   Cộng hòa Ireland 10.875
36   Armenia 10.625
37   Latvia 10.625
38   Quần đảo Faroe 10.375
Hạng Hiệp hội Hệ số Đội Ghi chú
39   Bosna và Hercegovina 10.000 1
40   Liechtenstein 10.000 0 [Note LIE]
41   Iceland 9.583 1
42   Bắc Ireland 9.208
43   Luxembourg 8.625
44   Litva 8.500
45   Malta 8.250
46   Gruzia 7.625
47   Albania 7.375
48   Estonia 7.207
49   Belarus 6.625
50   Bắc Macedonia 6.000
51   Andorra 5.998
52   Wales 5.791
53   Montenegro 5.708
54   Gibraltar 4.957
55   San Marino 1.832

Phân phối

Các đội tham dự từ vòng này Các đội đi tiếp từ vòng trước
Vòng loại thứ nhất
(28 đội)
  • 28 đội vô địch từ các hiệp hội 25–27 và 30–55 (trừ Liechtenstein)[Note LIE]
Vòng loại thứ hai
(30 đội)
Nhánh vô địch
(24 đội)
  • 8 đội vô địch từ các hiệp hội 16–24 (trừ Nga)[Note RUS]
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội 28 và 29 với tư cách là các đội có hệ số câu lạc bộ cao nhất, ban đầu thuộc vòng loại thứ nhất
  • 14 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Nhánh giải đấu
(6 đội)
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội 10–15
Vòng loại thứ ba
(20 đội)
Nhánh vô địch
(12 đội)
  • 12 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhánh vô địch)
Nhánh giải đấu
(8 đội)
  • 3 đội á quân từ các hiệp hội 7–9
  • 1 đội hạng ba từ hiệp hội 6
  • 1 đội hạng tư từ hiệp hội 5
  • 3 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhánh giải đấu)
Vòng play-off
(14 đội)
Nhánh vô địch
(10 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội 11–14
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhánh vô địch)
Nhánh giải đấu
(4 đội)
  • 4 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhánh giải đấu)
Giai đoạn giải đấu
(36 đội)
  • Đương kim vô địch UEFA Europa League
  • 2 hiệp hội có hệ số cao nhất từ mùa trước nhận thêm một suất vào giai đoạn giải đấu Champions League.
  • 10 đội vô địch từ các hiệp hội 1–10
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội 1–6
  • 5 đội hạng ba từ các hiệp hội 1–5
  • 4 đội hạng tư từ các hiệp hội 1–4
  • 1 đội vô địch từ hiệp hội 15 với tư cách là đội có hệ số câu lạc bộ cao nhất, ban đầu thuộc vòng hai của Nhánh vô địch
  • 5 đội thắng từ vòng play-off (Nhánh vô địch)
  • 2 đội thắng từ vòng play-off (Nhánh giải đấu)
Play-off giai đoạn đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 16 đội xếp hạng 9–24 từ giai đoạn giải đấu
Vòng 16 đội
(16 đội)
  • 8 đội xếp 1st–8 từ giai đoạn giải đấu
  • 8 đội thắng từ vòng play-off giai đoạn đấu loại trực tiếp

Thông tin tại đây phản ánh việc Nga tiếp tục bị đình chỉ trong bóng đá châu Âu, vì vậy những thay đổi sau đây đối với danh sách tham dự mặc định đã được thực hiện:

  • Đội vô địch của các hiệp hội 23 (Síp) và 24 (Hungary) tham dự vòng loại thứ hai (Nhánh vô địch) thay vì vòng loại thứ nhất.

Do đội đương kim vô địch Champions League (Paris Saint-Germain) đã giành quyền tham dự thông qua phân bổ suất tiêu chuẩn của giải quốc nội, những thay đổi sau đây đối với danh sách tham dự mặc định đã được thực hiện:

  • Olympiacos, với tư cách là câu lạc bộ có hệ số câu lạc bộ cao nhất mà nếu không sẽ tham dự Nhánh vô địch của giai đoạn vòng loại hoặc vòng play-off, tham dự giai đoạn giải đấu thay vì vòng loại thứ hai Nhánh vô địch.
  • Slovan BratislavaQarabağ, với tư cách là hai câu lạc bộ có hệ số câu lạc bộ cao nhất mà nếu không sẽ tham dự vòng loại thứ nhất Nhánh vô địch, tham dự vòng loại thứ hai Nhánh vô địch.

Các đội

Các nhãn trong ngoặc cho biết cách mỗi đội giành quyền tham dự vị trí của vòng bắt đầu:

  • TH: Đương kim vô địch Champions League
  • EL: Đương kim vô địch Europa League
  • 1st, 2nd, 3rd, 4th, v.v.: Vị trí tại giải vô địch mùa trước
  • EPS: Suất thành tích châu Âu – các suất bổ sung được trao cho câu lạc bộ từ hai hiệp hội có điểm hệ số cao nhất trong mùa 2024–25

Nhãn của Suất thành tích châu Âu và đội đương kim vô địch đã giành quyền tham dự thông qua vị trí giải vô địch được viết ở dạng chỉ số trên.

Vòng loại thứ hai, vòng loại thứ ba và vòng play-off được chia thành Nhánh vô địch (CH) và Nhánh giải đấu (LP).

Các đội giành quyền tham dự UEFA Champions League 2025–26
Vòng tham dự Các đội
Giai đoạn giải đấu   Paris Saint-Germain (1st)TH   Tottenham Hotspur (EL)   Liverpool (1st)   Arsenal (2nd)
  Manchester City (3rd)   Chelsea (4th)   Newcastle United (5th)EPS   Napoli (1st)
  Inter Milan (2nd)   Atalanta (3rd)   Juventus (4th)   Barcelona (1st)
  Real Madrid (2nd)   Atlético Madrid (3rd)   Athletic Bilbao (4th)   Villarreal (5th)EPS
  Bayern Munich (1st)   Bayer Leverkusen (2nd)   Eintracht Frankfurt (3rd)   Borussia Dortmund (4th)
  Marseille (2nd)   Monaco (3rd)   PSV Eindhoven (1st)   Ajax (2nd)
  Sporting CP (1st)   Union Saint-Gilloise (1st)   Galatasaray (1st)   Slavia Prague (1st)
  Olympiacos (1st)
Vòng play-off CH   Celtic (1st)   Basel (1st)   Sturm Graz (1st)   Bodø/Glimt (1st)
Vòng loại thứ ba LP   Nice (4th)   Feyenoord (3rd)   Benfica (2nd)   Club Brugge (2nd)
  Fenerbahçe (2nd)
Vòng loại thứ hai CH   Copenhagen (1st)   Maccabi Tel Aviv (1st)   Dynamo Kyiv (1st)   Red Star Belgrade (1st)
  Rijeka (1st)   Lech Poznań (1st)   Pafos (1st)   Ferencváros (1st)
  Qarabağ (1st)   Slovan Bratislava (1st)
LP   Viktoria Plzeň (2nd)   Rangers (2nd)   Servette (2nd)   Red Bull Salzburg (2nd)
  Brann (2nd)   Panathinaikos (2nd)
Vòng loại thứ nhất CH   Malmö FF (1st)   FCSB (1st)   Ludogorets Razgrad (1st)   Olimpija Ljubljana (1st)
  Milsami Orhei (1st)   Drita (1st)   Kairat (1st)   KuPS (1st)
  Shelbourne (1st)   Noah (1st)   RFS (1st)   Víkingur Gøta (1st)
  Zrinjski Mostar (1st)   Breiðablik (1st)   Linfield (1st)   Differdange 03 (1st)
  Žalgiris (1st)   Hamrun Spartans (1st)   Iberia 1999 (1st)   Egnatia (1st)
  Levadia Tallinn (1st)   Dinamo Minsk (1st)   Shkëndija (1st)   Inter Club d'Escaldes (1st)
  The New Saints (1st)   Budućnost Podgorica (1st)   Lincoln Red Imps (1st)   Virtus (1st)
  1. ^
    Liechtenstein (LIE): Bảy đội trực thuộc Liechtenstein Football Association (LFV) đều thi đấu trong hệ thống giải bóng đá Thụy Sĩ. Giải đấu duy nhất do LFV tổ chức là Liechtenstein Football Cup – đội vô địch giải này giành quyền tham dự UEFA Conference League mùa 2025–26.
  2. ^
    Nga (RUS): Vào ngày 28 tháng 2 năm 2022, các câu lạc bộ bóng đá và đội tuyển quốc gia Nga bị đình chỉ khỏi các giải đấu của FIFA và UEFA do Nga xâm lược Ukraina.[4] Các bảng phản ánh việc Nga tiếp tục bị đình chỉ khỏi các giải đấu UEFA.[5]

Lịch thi đấu

Lịch thi đấu của giải như sau.[6] Một "tuần độc quyền" được tổ chức, trong đó thứ Năm cũng là ngày thi đấu.[7][8] Tất cả các trận đấu trong các tuần khác được diễn ra vào thứ Ba và thứ Tư, ngoại trừ Lượt trận 8 (chỉ thứ Tư) và trận chung kết.

Lịch thi đấu UEFA Champions League 2025–26
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 17 tháng 6 năm 2025 8–9 tháng 7 năm 2025 15–16 tháng 7 năm 2025
Vòng loại thứ hai 18 tháng 6 năm 2025 22–23 tháng 7 năm 2025 29–30 tháng 7 năm 2025
Vòng loại thứ ba 21 tháng 7 năm 2025 5–6 tháng 8 năm 2025 12 tháng 8 năm 2025
Play-off Vòng play-off 4 tháng 8 năm 2025 19–20 tháng 8 năm 2025 26–27 tháng 8 năm 2025
Giai đoạn giải đấu Lượt trận 1 28 tháng 8 năm 2025 16–18 tháng 9 năm 2025
Lượt trận 2 30 tháng 9 – 1 tháng 10 năm 2025
Lượt trận 3 21–22 tháng 10 năm 2025
Lượt trận 4 4–5 tháng 11 năm 2025
Lượt trận 5 25–26 tháng 11 năm 2025
Lượt trận 6 9–10 tháng 12 năm 2025
Lượt trận 7 20–21 tháng 1 năm 2026
Lượt trận 8 28 tháng 1 năm 2026
Giai đoạn đấu loại trực tiếp Play-off giai đoạn đấu loại trực tiếp 30 tháng 1 năm 2026 17–18 tháng 2 năm 2026 24–25 tháng 2 năm 2026
Vòng 16 đội 27 tháng 2 năm 2026 10–11 tháng 3 năm 2026 17–18 tháng 3 năm 2026
Tứ kết 7–8 tháng 4 năm 2026 14–15 tháng 4 năm 2026
Bán kết 28–29 tháng 4 năm 2026 5–6 tháng 5 năm 2026
Chung kết 30 tháng 5 năm 2026 tại Puskás Aréna, Budapest

Vòng loại

Vòng loại thứ nhất

{{#lst:Vòng loại UEFA Champions League 2025–26|Q1}}

Vòng loại thứ hai

{{#lst:Vòng loại UEFA Champions League 2025–26|Q2}}

Vòng loại thứ ba

{{#lst:Vòng loại UEFA Champions League 2025–26|Q3}}

Vòng play-off

{{#lst:Vòng loại UEFA Champions League 2025–26|PO}}

Vòng đấu hạng

Bảng xếp hạng

8 đội xếp hạng cao nhất nhận suất vào thẳng vòng 16 đội. Các đội xếp hạng từ 9 đến 24 tham dự vòng play-off đấu loại trực tiếp, trong đó các đội xếp hạng từ 9 đến 16 được xếp vào nhóm hạt giống cho lễ bốc thăm. Các đội xếp hạng từ 25 đến 36 bị loại khỏi tất cả các giải đấu, không được tham dự UEFA Europa League 2025–26.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Arsenal 8 8 0 0 23 4 +19 24 Đi tiếp vào vòng 16 đội (nhóm hạt giống)
2   Bayern Munich 8 7 0 1 22 8 +14 21
3   Liverpool 8 6 0 2 20 8 +12 18
4   Tottenham Hotspur 8 5 2 1 17 7 +10 17
5   Barcelona 8 5 1 2 22 14 +8 16
6   Chelsea 8 5 1 2 17 10 +7 16
7   Sporting CP 8 5 1 2 17 11 +6 16
8   Manchester City 8 5 1 2 15 9 +6 16
9   Real Madrid 8 5 0 3 21 12 +9 15 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (nhóm hạt giống)
10   Inter Milan 8 5 0 3 15 7 +8 15
11   Paris Saint-Germain 8 4 2 2 21 11 +10 14
12   Newcastle United 8 4 2 2 17 7 +10 14
13   Juventus 8 3 4 1 14 10 +4 13
14   Atlético Madrid 8 4 1 3 17 15 +2 13
15   Atalanta 8 4 1 3 10 10 0 13
16   Bayer Leverkusen 8 3 3 2 13 14 −1 12
17   Borussia Dortmund 8 3 2 3 19 17 +2 11 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (nhóm không hạt giống)
18   Olympiacos 8 3 2 3 10 14 −4 11
19   Club Brugge 8 3 1 4 15 17 −2 10
20   Galatasaray 8 3 1 4 9 11 −2 10
21   Monaco 8 2 4 2 8 14 −6 10
22   Qarabağ 8 3 1 4 13 21 −8 10
23   Bodø/Glimt 8 2 3 3 14 15 −1 9
24   Benfica 8 3 0 5 10 12 −2 9
25   Marseille 8 3 0 5 11 14 −3 9
26   Pafos 8 2 3 3 8 11 −3 9
27   Union Saint-Gilloise 8 3 0 5 8 17 −9 9
28   PSV Eindhoven 8 2 2 4 16 16 0 8
29   Athletic Bilbao 8 2 2 4 9 14 −5 8
30   Napoli 8 2 2 4 9 15 −6 8
31   Copenhagen 8 2 2 4 12 21 −9 8
32   Ajax 8 2 0 6 8 21 −13 6
33   Eintracht Frankfurt 8 1 1 6 10 21 −11 4
34   Slavia Prague 8 0 3 5 5 19 −14 3
35   Villarreal 8 0 1 7 5 18 −13 1
36   Kairat 8 0 1 7 7 22 −15 1
Nguồn: UEFA[9]
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng đấu hạng

Kết quả

Lượt trận 1
Đội nhàTỷ sốĐội khách
Athletic Bilbao  0–2  Arsenal
PSV Eindhoven  1–3  Union Saint-Gilloise
Juventus  4–4  Borussia Dortmund
Real Madrid  2–1  Marseille
Benfica  2–3  Qarabağ
Tottenham Hotspur  1–0  Villarreal
Olympiacos  0–0  Pafos
Slavia Prague  2–2  Bodø/Glimt
Ajax  0–2  Inter Milan
Bayern Munich  3–1  Chelsea
Liverpool  3–2  Atlético Madrid
Paris Saint-Germain  4–0  Atalanta
Club Brugge  4–1  Monaco
Copenhagen  2–2  Bayer Leverkusen
Eintracht Frankfurt  5–1  Galatasaray
Manchester City  2–0  Napoli
Newcastle United  1–2  Barcelona
Sporting CP  4–1  Kairat

Vòng đấu loại trực tiếp

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2025–26|Format}}

Nhánh đấu

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2025–26|Bracket}}

Vòng play-off đấu loại trực tiếp

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2025–26|KPP}}

Vòng 16 đội

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2025–26|R16}}

Tứ kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2025–26|QF}}

Bán kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2025–26|SF}}

Chung kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2025–26|F}}

Thống kê

Thống kê không bao gồm vòng loại và vòng play-off.

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Hạng[10] Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1   Kylian Mbappé   Real Madrid 15 912
2   Harry Kane   Bayern Munich 14 1039
3   Anthony Gordon   Newcastle United 10 771
  Khvicha Kvaratskhelia   Paris Saint-Germain 1142
  Julián Alvarez   Atlético Madrid 1240
6   Erling Haaland   Manchester City 8 756
  Ousmane Dembele   Paris Saint-Germain 833
8   Victor Osimhen   Galatasaray 7 841
  Luis Díaz   Bayern Munich 980
10   Alexander Sørloth   Atlético Madrid 6 585
  Gabriel Martinelli   Arsenal 627
  Fermín López   Barcelona 800
  Harvey Barnes   Newcastle United 809
  Lamine Yamal   Barcelona 874
  Jens Petter Hauge   Bodø/Glimt 988
  Vitinha   Paris Saint-Germain 1365

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Budapest to host UEFA Champions League Final 2026". Union of European Football Associations. ngày 22 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  2. ^ "Premier League set to have SIX clubs in Champions League". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  3. ^ "Association coefficients 2023/24". UEFA. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2024.
  4. ^ "Ukraine crisis: Fifa and Uefa suspend all Russian clubs and national teams". BBC.co.uk. British Broadcasting Corporation. ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  5. ^ "UEFA decisions for upcoming competitions relating to the ongoing suspension of Russian national teams and clubs. However this could change depending on what happens" (Thông cáo báo chí). Nyon: UEFA. ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  6. ^ "UEFA club competitions cycle 2024–27 ("Post 2024")". UEFA Circular Letter. Số 36/2023. Union of European Football Associations. ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.
  7. ^ Sheldon, Dan (ngày 16 tháng 5 năm 2023). "How the new Champions League format works". The Athletic. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  8. ^ Dunbar, Graham (ngày 10 tháng 7 năm 2023). "More national derby games possible when revamped Champions League starts next year". AP News. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  9. ^ "League phase table". UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2025.
  10. ^ "UEFA Champions League – Top Scorers". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2026.

Liên kết ngoài