UEFA Europa League 2024–25 là mùa giải thứ 54 của giải bóng đá câu lạc bộ cấp hai châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải thứ 16 kể từ khi giải đấu được đổi tên từ UEFA Cup thành UEFA Europa League.

UEFA Europa League 2024–25
Tập tin:San Mames Barria eta Bilboko ikuspegia.jpg
Sân vận động San MamésBilbao sẽ tổ chức trận chung kết.
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
11 tháng 7 – 29 tháng 8 năm 2024
Vòng đấu chính:
25 tháng 9 năm 2024 – 21 tháng 5 năm 2025
Số độiVòng đấu chính: 25+11
Tổng cộng: 45+31 (từ 41 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchAnh Tottenham Hotspur (lần thứ 3)
Á quânAnh Manchester United
Thống kê giải đấu
Số trận đấu189
Số bàn thắng556 (2,94 bàn/trận)
Số khán giả5.620.369 (29.737 khán giả/trận)
Vua phá lướiEl Kaabi (Olympiacos)
Kasper Høgh (Bodø/Glimt)
Bruno Fernandes (Manchester United)
(7 bàn thắng)

Đây là mùa giải đầu tiên của UEFA Europa League thi đấu theo thể thức mới của hệ thống Thụy Sĩ,[1] thay thế vòng bảng 32 đội bằng vòng đấu hạng 36 đội. Thể thức mới cũng không cho phép các đội bóng chuyển từ vòng đấu loại trực tiếp Champions League sang vòng đấu loại trực tiếp Europa League, và do đó đội vô địch Europa League (Atalanta ở mùa giải 2023–24) không thể bảo vệ danh hiệu của mình.

Trận chung kết diễn ra vào ngày 21 tháng 5 năm 2025 tại sân vận động San MamésBilbao, Tây Ban Nha.[2] Đội vô địch UEFA Europa League 2024–25 là Tottenham Hotspur tự động đủ điều kiện tham gia giai đoạn vòng đấu hạng UEFA Champions League 2025–26 và giành quyền thi đấu với đội vô địch UEFA Champions League 2024–25 trong Siêu cúp bóng đá châu Âu 2025 và thi đấu với đội vô địch Copa Sudamericana 2024 trong 2025 UEFA-CONMEBOL Club Challenge.

Phân bổ các đội bóng

Tổng cộng có 76 đội bóng từ 41 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA sẽ tham gia UEFA Europa League 2024–25. Trong số đó, 32 hiệp hội có đội bóng đủ điều kiện trực tiếp tham dự Europa League, còn lại 9 hiệp hội không có đội bóng nào dự trực tiếp thì vẫn có thể có đội bóng thi đấu sau khi được chuyển qua từ Champions League. Xếp hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số lượng đội bóng tham dự cho mỗi hiệp hội:[3]

  • Đội vô địch UEFA Europa Conference League sẽ được tham dự Europa League (nếu không đủ điều kiện tham dự Champions League hoặc Europa League thông qua giải đấu quốc nội).
  • Các hiệp hội xếp hạng từ 1–12: mỗi hiệp hội có hai đội.
  • Các hiệp hội xếp hạng từ 13–33 (trừ Nga[ghi chú RUS]): mỗi hiệp hội có một đội.
  • 31 đội bị loại khỏi UEFA Champions League 2024–25 sẽ được chuyển sang Europa League.

Xếp hạng hiệp hội

Đối với UEFA Europa League 2024–25, các hiệp hội được phân bổ vị trí theo hệ số hiệp hội UEFA 2023 của họ, có tính đến thành tích trong các giải đấu châu Âu từ 2018–19 đến 2022–23.[4]

Ngoài việc phân bổ dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm các đội tham dự Europa League, như ghi chú dưới đây:

Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Europa League 2024–25
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1   Anh 109.570 2
2   Tây Ban Nha 92.998
3   Đức 82.481
4   Ý 81.926
5   Pháp 61.164
6   Hà Lan 59.900 +1 (UCL)
7   Bồ Đào Nha 56.216
8   Bỉ 42.200 +1 (UCL)
9   Scotland 36.400 +1 (UCL)
10   Áo 34.000
11   Serbia 32.375 +1 (UCL)
12   Thổ Nhĩ Kỳ 32.100 +2 (UCL)
13   Thụy Sĩ 31.675 1 +1 (UCL)
14   Ukraina 29.500 +1 (UCL)
15   Séc 29.050 +1 (UCL)
16   Na Uy 29.000 +1 (UCL)
17   Đan Mạch 27.825 +1 (UCL)
18   Nga 26.215 0 [ghi chú RUS]
19 Tập tin:Flag of Croatia.svg Croatia 25.400 1
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20   Hy Lạp 25.225 1 +1 (UECL)
+1 (UCL)
21   Israel 25.000 +1 (UCL)
22   Síp 24.475 +1 (UCL)
23   Thụy Điển 23.750 +1 (UCL)
24   Ba Lan 20.750 +1 (UCL)
25   Hungary 20.625 +1 (UCL)
26   România 20.500 +1 (UCL)
27   Bulgaria 20.000 +1 (UCL)
28   Slovakia 19.750
29 Tập tin:Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan 16.625 +1 (UCL)
30   Kazakhstan 12.625
31   Slovenia 12.500 +1 (UCL)
32   Moldova 12.250 +1 (UCL)
33   Kosovo 11.041
34   Liechtenstein 11.000 0
35   Latvia 10.625 +1 (UCL)
36   Cộng hòa Ireland 10.375 +1 (UCL)
37   Phần Lan 10.200
38   Litva 10.000 +1 (UCL)
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
39   Armenia 9.875 0
40   Belarus 9.875 +1 (UCL)
41 Tập tin:Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 9.750 +1 (UCL)
42   Luxembourg 9.000
43 Tập tin:Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe 8.750 +1 (UCL)
44   Bắc Ireland 8.583
45   Malta 8.250
46   Gruzia 8.000
47   Estonia 7.582
48   Iceland 7.250
49   Albania 6.250
50   Wales 6.166 +1 (UCL)
51 Tập tin:Flag of Gibraltar.svg Gibraltar 5.791 +1 (UCL)
52   Bắc Macedonia 5.500
53   Andorra 5.165 +1 (UCL)
54   Montenegro 4.750
55   San Marino 1.999

Phân bổ

Các đội tham dự vòng này Các đội đi tiếp từ vòng trước Các đội chuyển từ Champions League
Vòng loại thứ nhất
(12 đội)
  • 12 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 22–33
Vòng loại thứ hai
(18 đội)
  • 5 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 16–21 (trừ Nga)[Ghi chú RUS]
  • 6 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 7–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ hiệp hội hạng 6
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba
(26 đội)
Nhánh vô địch
(12 đội)
  • 12 đội thua ở vòng loại thứ hai Champions League (Nhánh vô địch)
Nhánh League
(14 đội)
  • 3 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 13–15
  • 9 đội thắng từ vòng loại thứ hai
  • 2 đội thua ở vòng loại thứ hai Champions League (Nhánh League)
Vòng play-off
(24 đội)
  • 5 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội hạng 8–12
  • 13 đội thắng từ vòng loại thứ ba
  • 6 đội thua ở vòng loại thứ ba Champions League (Nhánh vô địch)
Vòng đấu hạng
(36 đội)
  • Đội vô địch UEFA Europa Conference League
  • 7 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 1–7
  • 5 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 1–5
  • 12 đội thắng ở vòng play-off
  • 5 đội thua ở vòng play-off Champions League (Nhánh vô địch)
  • 4 đội thua ở vòng loại thứ ba Champions League (Nhánh League)
  • 2 đội thua ở vòng play-off Champions League (Nhánh League)

Thông tin ở đây phản ánh việc Nga đang bị đình chỉ tham gia bóng đá châu Âu, do đó danh sách truy cập mặc định đã có những thay đổi sau:

  • Đội vô địch cúp của hiệp hội hạng 16 (Na Uy) sẽ vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất.

Vì đội đương kim vô địch Europa League (Atalanta) đủ điều kiện tham dự Champions League thông qua vị trí ở giải quốc nội, những thay đổi sau đối với danh sách truy cập mặc định đã được thực hiện:

  • Đội vô địch cúp từ các hiệp hội hạng 17–21 (trừ Nga)[Ghi chú RUS] (Đan Mạch, Croatia, Hy Lạp và Israel) sẽ vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất.

Các đội bóng

Các nhãn trong ngoặc đơn cho biết mỗi đội đủ điều kiện để giành được vị trí xuất phát như thế nào:

  • ECL: Đội vô địch Europa Conference League
  • CW: Vô địch Cup
  • 3rd, 4th, 5th...: Thứ hạng tại giải quốc nội mùa giải trước
  • UCL: Chuyển từ Champions League
    • CH/LP PO: Đội thua ở vòng play-off (Nhánh vô địch/Nhánh League)
    • CH/LP Q3: Đội thua ở vòng loại thứ ba (Nhánh vô địch/Nhánh League)
    • CH/LP Q2: Đội thua ở vòng loại thứ hai (Nhánh vô địch/Nhánh League)

Vòng loại thứ ba được chia thành Nhánh vô địch (CH) và Nhánh chính (MP).

Các đội đủ điều kiện tham dự UEFA Europa League 2024–25
Vòng tham dự Đội
Vòng đấu hạng   Olympiacos (ECL)   Manchester United (CW)   Tottenham Hotspur (5th)   Athletic Bilbao (CW)
  Real Sociedad (6th)   Eintracht Frankfurt (6th)   TSG Hoffenheim (7th)   AS Roma (6th)
  Lazio (7th)   Nice (5th)   Lyon (6th)   AZ (4th)
  Porto (CW)   Galatasaray (UCL CH PO)   Bodø/Glimt (UCL CH PO)   Midtjylland (UCL CH PO)
  Malmö FF (UCL CH PO) Azerbaijan Qarabağ (UCL CH PO)   Dynamo Kyiv (UCL LP PO)   Slavia Prague (UCL LP PO)
  Twente (UCL LP Q3)   Union Saint-Gilloise (UCL LP Q3)   Rangers (UCL LP Q3)   Fenerbahçe (UCL LP Q3)
Vòng play-off   Anderlecht (3rd)   Heart of Midlothian (3rd)   LASK (3rd)   TSC (3rd)
  Beşiktaş (CW)   PAOK (UCL CH Q3)   APOEL (UCL CH Q3)   Jagiellonia Białystok (UCL CH Q3)
  Ferencváros (UCL CH Q3)   FCSB (UCL CH Q3)   Ludogorets Razgrad (UCL CH Q3)
Vòng loại thứ ba CH   Maccabi Tel Aviv (UCL CH Q2)   Celje (UCL CH Q2)   Petrocub Hîncești (UCL CH Q2)   RFS (UCL CH Q2)
  Shamrock Rovers (UCL CH Q2)   Panevėžys (UCL CH Q2)   Dinamo Minsk (UCL CH Q2) Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka (UCL CH Q2)
Quần đảo Faroe (UCL CH Q2)   The New Saints (UCL CH Q2) Gibraltar Lincoln Red Imps (UCL CH Q2)   UE Santa Coloma (UCL CH Q2)
MP   Servette (CW)   Kryvbas Kryvyi Rih (3rd)   Viktoria Plzeň (3rd)   Partizan (UCL LP Q2)
  Lugano (UCL LP Q2)
Vòng loại thứ hai   Ajax (5th)   Braga (4th)   Cercle Brugge (4th)   Kilmarnock (4th)
  Rapid Wien (4th)   Vojvodina (4th)   Trabzonspor (3rd)   Molde (CW)
  Silkeborg (CW) Croatia Rijeka (2nd)   Panathinaikos (CW)   Maccabi Petah Tikva (CW)
Vòng loại thứ nhất   Pafos (CW)   Elfsborg (2nd)   Wisła Kraków (CW)   Paks (CW)
  Corvinul Hunedoara (CW)   Botev Plovdiv (CW)   Ružomberok (CW) Azerbaijan Zira (2nd)
  Tobol (CW)   Maribor (2nd)[ghi chú SVN]   Sheriff Tiraspol (2nd)   Llapi (2nd)
  1. ^
    Nga (RUS): Vào ngày 28 tháng 2 năm 2022, các câu lạc bộ bóng đá và đội tuyển quốc gia Nga đã bị đình chỉ tham gia các giải đấu của FIFA và UEFA do Nga xâm lược Ukraina.[5] Các bảng này phản ánh việc Nga đang bị đình chỉ tham gia các giải đấu của UEFA.[6]
  2. ^
    Slovenia (SVN): Đội vô địch cúp quốc gia Rogaška đã không xin được giấy phép của UEFA nên suất tham dự dành cho đội vô địch cúp quốc gia đã được chuyển cho đội đứng thứ hai trong giải đấu là Maribor.

Lịch thi đấu

Lịch trình của giải đấu như sau.[7] Các trận đấu được lên lịch vào thứ Năm, ngoại trừ trận chung kết diễn ra vào thứ Tư, mặc dù ngoại lệ có thể diễn ra vào thứ Ba hoặc thứ Tư do xung đột lịch thi đấu. So với các mùa giải trước, một tuần độc quyền sẽ được tổ chức vào ngày 25 và 26 tháng 9.[8][9][10]

Lịch thi đấu UEFA Europa League 2024–25
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 18/6/2024 11/7/2024 18/7/2024
Vòng loại thứ hai 19/6/2024 25/7/2024 1/8/2024
Vòng loại thứ ba 22/7/2024 8/8/2024 15/8/2024
Play-off Vòng play-off 5/8/2024 22/8/2024 29/8/2024
Vòng đấu hạng Lượt trận thứ 1 30/8/2024 25–26/9/2024
Lượt trận thứ 2 3/10/2024
Lượt trận thứ 3 24/10/2024
Lượt trận thứ 4 7/11/2024
Lượt trận thứ 5 28/11/2024
Lượt trận thứ 6 12/12/2024
Lượt trận thứ 7 23/1/2025
Lượt trận thứ 8 30/1/2025
Vòng đấu loại

trực tiếp

Vòng play-off loại trực tiếp 31/1/2025 13/2/2025 20/2/2025
Vòng 16 đội 21/2/2025 6/3/2025 13/3/2025
Tứ kết 10/4/2025 17/4/2025
Bán kết 1/5/2025 8/5/2025
Chung kết 21/5/2025 tại sân vận động San Mamés, Bilbao, Tây Ban Nha

Vòng loại

Vòng loại thứ nhất

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2024–25|Q1}}

Vòng loại thứ hai

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2024–25|Q2}}

Vòng loại thứ ba

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2024–25|Q3}}

Vòng play-off

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2024–25|PO}}

Vòng đấu hạng

 
 
Bruxelles
 
 
Các đội ở Bruxelles
  Anderlecht
  Union SG
Vị trí các đội Benelux ở vòng đấu hạng UEFA Europa League 2024–25.

Lễ bốc thăm vòng loại UEFA Europa League 2024–25 diễn ra tại Grimaldi ForumMonaco vào ngày 30 tháng 8 năm 2024, 13:00 CEST.[11][12] 36 đội được chia thành bốn nhóm, mỗi nhóm chín đội dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA.

36 đội được bốc thăm thủ công và sau đó phần mềm tự động bốc thăm ngẫu nhiên tám đối thủ khác nhau, xác định trận đấu nào của họ diễn ra trên sân nhà và trận nào diễn ra trên sân khách. Mỗi đội sẽ đối mặt với hai đối thủ từ mỗi nhóm bốn đội, một trên sân nhà và một trên sân khách. Các đội không được đối mặt với các đối thủ từ cùng một hiệp hội và chỉ được bốc thăm với tối đa hai đội từ cùng một hiệp hội.[13][14]

RFS sẽ lần đầu tiên xuất hiện kể từ khi vòng bảng được giới thiệu.

Tổng cộng có 23 hiệp hội quốc gia sẽ có đại diện tham gia vòng đấu hạng.

Bảng xếp hạng

Tám đội xếp hạng cao nhất sẽ được miễn vào vòng 16 đội. Các đội xếp hạng từ 9 đến 24 sẽ tham gia vòng play-off đấu loại trực tiếp, với các đội xếp hạng từ 9 đến 16 được xếp hạt giống cho lượt bốc thăm. Các đội xếp hạng từ 25 đến 36 bị loại khỏi mọi cuộc thi, không được tham gia UEFA Conference League 2024–25.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Lazio 8 6 1 1 17 5 +12 19 Đi tiếp vào vòng 16 đội (nhóm hạt giống)
2   Athletic Bilbao 8 6 1 1 15 7 +8 19
3   Manchester United 8 5 3 0 16 9 +7 18
4   Tottenham Hotspur 8 5 2 1 17 9 +8 17
5   Eintracht Frankfurt 8 5 1 2 14 10 +4 16
6   Lyon 8 4 3 1 16 8 +8 15
7   Olympiakos 8 4 3 1 9 3 +6 15
8   Rangers 8 4 2 2 16 10 +6 14
9   Bodø/Glimt 8 4 2 2 14 11 +3 14 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (nhóm hạt giống)
10   Anderlecht 8 4 2 2 14 12 +2 14
11   FCSB 8 4 2 2 10 9 +1 14
12   Ajax 8 4 1 3 16 8 +8 13
13   Real Sociedad 8 4 1 3 13 9 +4 13
14   Galatasaray 8 3 4 1 19 16 +3 13
15   AS Roma 8 3 3 2 10 6 +4 12
16   Viktoria Plzeň 8 3 3 2 13 12 +1 12
17   Ferencváros 8 4 0 4 15 15 0 12 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (nhóm không hạt giống)
18   Porto 8 3 2 3 13 11 +2 11
19   AZ 8 3 2 3 13 13 0 11
20   Midtjylland 8 3 2 3 9 9 0 11
21   Union Saint-Gilloise 8 3 2 3 8 8 0 11
22   PAOK 8 3 1 4 12 10 +2 10
23   Twente 8 2 4 2 8 9 −1 10
24   Fenerbahçe 8 2 4 2 9 11 −2 10
25   Braga 8 3 1 4 9 12 −3 10
26   IF Elfsborg 8 3 1 4 9 14 −5 10
27   TSG Hoffenheim 8 2 3 3 11 14 −3 9
28   Beşiktaş 8 3 0 5 10 15 −5 9
29   Maccabi Tel Aviv 8 2 0 6 8 17 −9 6
30   Slavia Praha 8 1 2 5 7 11 −4 5
31   Malmö FF 8 1 2 5 10 17 −7 5
32   RFS 8 1 2 5 6 13 −7 5
33   Ludogorets Razgrad 8 0 4 4 4 11 −7 4
34   Dynamo Kyiv 8 1 1 6 5 18 −13 4
35   Nice 8 0 3 5 7 16 −9 3
36 Azerbaijan Qarabağ 8 1 0 7 6 20 −14 3

Kết quả

Lượt trận 1
Đội nhàTỷ sốĐội khách
AZ  3–2  IF Elfsborg
Bodø/Glimt  3–2  Porto
Dynamo Kyiv  0–3  Lazio
Midtjylland  1–1  TSG Hoffenheim
Galatasaray  3–1  PAOK
Manchester United  1–1  Twente
Nice  1–1  Real Sociedad
Ludogorets Razgrad  0–2  Slavia Prague
Anderlecht  2–1  Ferencváros
Fenerbahçe  2–1  Union Saint-Gilloise
Malmö FF  0–2  Rangers
Ajax  4–0  Beşiktaş
AS Roma  1–1  Athletic Bilbao
Eintracht Frankfurt  3–3  Viktoria Plzeň
FCSB  4–1  RFS
Lyon  2–0  Olympiacos
Braga  2–1  Maccabi Tel Aviv
Tottenham Hotspur  3–0Azerbaijan Qarabağ

Vòng đấu loại trực tiếp

Trong vòng đấu loại trực tiếp, các đội sẽ đấu với nhau theo thể thức hai lượt trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết chỉ một trận. Cấu trúc bảng đấu cho vòng đấu loại trực tiếp được cố định một phần trước bằng cách sử dụng việc xếp hạt giống, với vị trí của các đội trong bảng đấu được xác định bởi bảng xếp hạng cuối cùng trong vòng đấu hạng.{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League 2024–25|Format}}

Sơ đồ

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League 2024–25|Bracket}}

Vòng play-off đấu loại trực tiếp

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League 2024–25|KPP}}

Vòng 16 đội

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League 2024–25|R16}}

Tứ kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League 2024–25|QF}}

Bán kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League 2024–25|SF}}

Chung kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League 2024–25|F}}

Thống kê

Thống kê không bao gồm vòng loại và vòng play-off.

Ghi bàn hàng đầu

Tính đến ngày 22/5/2025.[16]
Hạng Cầu thủ Đội Số bàn thắng Số phút thi đấu
1   Ayoub El Kaabi   Olympiacos 7 701
  Bruno Fernandes   Manchester United 1.289
  Kasper Høgh   Bodø/Glimt 1.032
4   Václav Černý   Rangers 6 932
  Youssef En-Nesyri   Fenerbahçe 865
  Malick Fofana   Lyon 514
  Rasmus Højlund   Manchester United 997
  Victor Osimhen   Galatasaray 594
  Samu Omorodion   Porto 767
  Barnabás Varga   Ferencváros 686
11   Mikel Oyarzabal   Real Sociedad 5 730
  Dominic Solanke   Tottenham Hotspur 813
  Kenneth Taylor   Ajax 733
  Nico Williams   Athletic Bilbao 955
  Iñaki Williams 955
  Yunus Akgün   Galatasaray 672
17 17 cầu thủ 4

Kiến tạo hàng đầu

Tính đến ngày 22/5/2025.[17]
Hạng Cầu thủ Đội Số kiến tạo Số phút thi đấu
1   Rayan Cherki   Lyon 8 919
2   Dries Mertens   Galatasaray 6 733
3   Georges Mikautadze   Lyon 5 667
4   Bruno Fernandes   Manchester United 4 1289
  Alejandro Garnacho 981
  Cyriel Dessers   Rangers 793
  Dominic Solanke   Tottenham Hotspur 813
  Manuel Ugarte   Manchester United 647
9 32 cầu thủ 3

Đội hình xuất sắc nhất mùa giải

Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn các cầu thủ sau đây vào đội hình tiêu biểu của giải đấu.[18]

Vt. Cầu thủ Đội
TM   Guglielmo Vicario   Tottenham Hotspur
HV   Pedro Porro
  Cristian Romero
  Robin Koch   Eintracht Frankfurt
  Fredrik André Bjørkan   Bodø/Glimt
TV   Patrick Berg
  Bruno Fernandes   Manchester United
  Casemiro
  Rayan Cherki   Lyon
  Dominic Solanke   Tottenham Hotspur
  Nico Williams   Athletic Bilbao

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "UEFA approves final format and access list for its club competitions as of the 2024/25 season" [UEFA phê duyệt định dạng cuối cùng và danh sách truy cập cho các giải đấu cấp câu lạc bộ kể từ mùa giải 2024/25]. UEFA.com. ngày 10 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2023.
  2. ^ "Venues appointed for club competition finals" [Địa điểm được chỉ định cho trận chung kết giải đấu cấp câu lạc bộ]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  3. ^ "Regulations of the UEFA Europa League, 2024/25 Season" [Quy định của UEFA Europa League mùa giải 2024/25]. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2024. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
  4. ^ "Association coefficients 2022/23" [Hệ số hiệp hội 2022/23]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2023.
  5. ^ "Ukraine crisis: Fifa and Uefa suspend all Russian clubs and national teams" [Khủng hoảng Ukraina: Fifa và Uefa đình chỉ tất cả các câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia Nga]. BBC.co.uk. British Broadcasting Corporation (Tập đoàn Truyền thông Anh quốc). ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  6. ^ "UEFA decisions for upcoming competitions relating to the ongoing suspension of Russian national teams and clubs" [Quyết định của UEFA cho các giải đấu sắp tới liên quan đến việc đình chỉ thi đấu của các đội tuyển và câu lạc bộ quốc gia Nga] (Thông cáo báo chí). Nyon: UEFA. ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  7. ^ "UEFA club competitions cycle 2024–27 ("Post 2024")" [Chu kỳ thi đấu cấp câu lạc bộ UEFA 2024–27 ("Sau 2024")]. UEFA Circular Letter. Số 36/2023. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.
  8. ^ UEFA.com (ngày 25 tháng 10 năm 2023). "New format for Champions League post-2024: Everything you need to know | UEFA Champions League" [Thể thức mới của Champions League sau năm 2024: Mọi điều bạn cần biết | UEFA Champions League]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  9. ^ Sheldon, Dan. "How the new Champions League format works" [Thể thức Champions League mới hoạt động như thế nào]. The Athletic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  10. ^ "More national derby games possible when revamped Champions League starts next year" [Có thể có nhiều trận derby quốc gia hơn khi Champions League được cải tổ bắt đầu vào năm tới]. AP News (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  11. ^ "UEFA Europa League: League phase draw" [UEFA Europa League: bốc thăm vòng đấu hạng]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2024.
  12. ^ "UEFA: Men's Club Competition Season Kick-Off" [UEFA: Khởi động mùa giải câu lạc bộ nam]. Grimaldi Forum. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2024.
  13. ^ "UEFA Club Competitions 2024/25 onwards: new league phase draw procedures explained" [Giải đấu Câu lạc bộ UEFA 2024/25 trở đi: giải thích về thủ tục bốc thăm vòng đấu hạng mới]. UEFA. ngày 31 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2024.
  14. ^ "UEFA Documents – Article 16 Draw system – league phase" [Tài liệu UEFA – Điều 16 Hệ thống bốc thăm – vòng đấu hạng]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
  15. ^ "Table & Standings" [Bảng xếp hạng]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2024.
  16. ^ "Top Scorers" [Cầu thủ ghi bàn hàng đầu]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
  17. ^ "UEFA Europa League – Assists" [UEFA Europa League – Kiến tạo]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
  18. ^ "2024/25 UEFA Europa League Team of the Season" [Đội hình tiêu biểu của UEFA Europa League mùa giải 2024/25]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  19. ^ "Cristian Romero named 2024/25 UEFA Europa League Player of the Season" [Cristian Romero được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất UEFA Europa League mùa giải 2024/25]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  20. ^ "Rayan Cherki named 2024/25 UEFA Europa League Young Player of the Season" [Rayan Cherki được vinh danh là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất UEFA Europa League mùa giải 2024/25]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài