Bước tới nội dung

KF Llapi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Llapi
Tập tin:FC Llapi.svg
Tên đầy đủKlubi Futbollistik Llapi
(Câu lạc bộ bóng đá Llapi)
Biệt danhLegjendat (Huyền thoại)
Thành lập5 tháng 7 năm 1932; 94 năm trước (1932-07-05)[1]
SânSân vận động Zahir Pajaziti
Sức chứa3.312
Chủ sở hữuBatatina family
Chủ tịchBeqir Batatina
Người quản lýTahir Batatina
Giải đấuSuperleague Kosovo
2024–25Superleague Kosovo, thứ 8 trên 10
Websitewww.kfllapi.com

Klubi Futbollistik Llapi (Câu lạc bộ bóng đá Llapi), thường được gọi là Llapi, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Podujevë, Kosovo.

Câu lạc bộ thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Kosovo, hạng đấu cao nhất của bóng đá nước này.

Lịch sử

KF Llapi được thành lập vào ngày 5 tháng 7 năm 1932, trở thành câu lạc bộ lâu đời nhất tại Podujevë.[1] Câu lạc bộ được biết đến với tên gọi FK Lab (tiếng Serbia-Croatia: Fudbalski klub Lab) trong thời kỳ Nam Tư.[2]

Tái tổ chức

Năm 2013, KF Llapi, với mục tiêu tổ chức tốt hơn theo sáng kiến của đô thị Podujevë do thị trưởng Agim Veliu dẫn đầu, đã tổ chức đại hội bầu cử với ban giám đốc, những người ủng hộ dự án dài hạn do Nexhat Dumnica trình bày với tư cách chủ tịch và Tahir Batatina là trưởng ban chuyên môn. Từ đó, sứ mệnh hướng tới Giải bóng đá Ngoại hạng Kosovo bắt đầu, với tham vọng rõ ràng và tổ chức rõ ràng. Trong cuộc họp đầu tiên của quỹ bóng đá, các lãnh đạo câu lạc bộ Nexhat Dumnica và Muhamet Hasani đã trình bày kế hoạch hồi sinh Llapi về tài chính và với những mục tiêu mới.[3]

Thành tích châu Âu

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 7 năm 2024
Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng
2021–22 UEFA Europa Conference League VL1 Bắc Macedonia Shkupi 1–1 0–2 1–3
2022–23 UEFA Europa Conference League VL1 Montenegro Budućnost Podgorica 2–2 0–2 2–4
2024–25 UEFA Europa League VL1 Ba Lan Wisła Kraków 1–2 0–2 1–4
UEFA Conference League VL2 Đan Mạch Brøndby IF 2–2 0–6 2–8

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 3 tháng 3 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Croatia Marijan Ćorić
2 HV Bosna và Hercegovina Enedin Mulalić
3 HV Kosovo Arbnor Aliu
4 HV Kosovo Bujar Idrizi
5 HV Kosovo Fuad Ajvazi
6 HV Kosovo Luan Lleshi
8 HV Kosovo Benjamin Emini (đội trưởng)
10 TV Kosovo Arbnor Ramadani
11 Kosovo Edon Sadriu
13 HV Bắc Macedonia Ahmed Domazet
14 TV Canada Lorik Sadiku
15 HV Kosovo Landrit Rama
17 Kosovo Muhamet Hyseni (mượn từ Horsens)
18 HV Kosovo Ilir Blakçori
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 HV Albania Arbër Bytyqi
20 TV Kosovo Lulzim Peci
21 Kosovo Mërgim Cërnavërni
23 TV Kosovo Besar Musolli
24 TV Kosovo Arianit Hasani
27 Kosovo Hasan Hyseni
30 Kosovo Redon Bejta
55 TM Kosovo Aridon Bllaca
67 TM Kosovo Leotrim Muçiqi
77 Kosovo Elvir Gashijan
82 HV Bosna và Hercegovina Haris Ibrišagić
90 TV Brasil Francisco Neto
98 Bắc Macedonia Fiton Ademi
99 TM Đức Maximilian Grote

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 HV Kosovo Aulon Shabani (tại Liria Prizren đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
29 Kosovo Erijon Konjufca (tại Vjosa đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Số áo được treo

Hai ngày sau cái chết của Fadil Vokrri, cựu cầu thủ KF Llapi, người sau đó giữ chức chủ tịch Liên đoàn bóng đá Kosovo từ ngày 16 tháng 2 năm 2008 cho đến khi qua đời vào ngày 9 tháng 6 năm 2018, KF Llapi quyết định treo áo số 9 như một sự vinh danh sau khi mất.[4]

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2022–2026, số áo này thỉnh thoảng được sử dụng bởi Alef Firmino (2022–23), Muhamet Hyseni (2023–24), Mërgim Cërnavërni (2024–25) và Axel Gnapi (2025–26). Sau khi Gnapi rời đi, số 9 một lần nữa được chỉ định là số áo được treo.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
9 Kosovo Fadil Vokrri (1976–79) – vinh danh sau khi mất (2018–2022; 2026–nay))[4]

Nhân sự

Tính đến 29 tháng 7 năm 2020[5]
Ban huấn luyện hiện tại
Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng Kosovo Tahir Batatina
Trợ lý huấn luyện viên Kosovo Sunaj Keći
Trợ lý huấn luyện viên Kosovo Mehmet Agushi
Huấn luyện viên thể lực Bắc Macedonia Ferid Veseli
Huấn luyện viên thủ môn Kosovo Bekim Mulliqi
Bác sĩ Kosovo Albon Uka
Chuyên viên vật lý trị liệu Kosovo Dion Kastrati
Thành viên hội đồng quản trị
Chức vụ Tên
Chủ tịch Kosovo Beqir Batatina
Phó chủ tịch Kosovo Bahri Ademi
Giám đốc tài chính Kosovo Muhamet Batatina
Thư ký Kosovo Muhamet Rexhepi
Trưởng bộ phận truyền thông và liên lạc Kosovo Petrit Miftari
Tổ chức đội bóng Kosovo Besart Hoti
Quản lý trang phục Kosovo Isuf Ferati

Danh sách huấn luyện viên trong lịch sử

Tên Ngày bổ nhiệm Ngày miễn nhiệm Thời gian tại vị Trận đấu Điểm mỗi trận
Tahir Batatina Kosovo[6] 20 tháng 3 năm 2019 - - - -
Xhengis Rexhepi Bắc Macedonia[7] tháng 12 năm 2018 19 tháng 3 năm 2019 - - -
Bekim ShotaniKosovo[8] 9 tháng 10 năm 2018 19 tháng 12 năm 2018 - - -
Bylbyl SokoliKosovo[9] tháng 7 năm 2018 10 tháng 10 năm 2018 - - -
Tahir Batatina Kosovo tháng 7 năm 2014 tháng 6 năm 2018 - - -

Kỷ lục câu lạc bộ

  • Cầu thủ khoác áo nhiều nhất: Kosovo Benjamin Emini 255
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất: Albania Ahmed Januzi 37
  • Cầu thủ ghi bàn trẻ nhất: Kosovo Elvir Gashijan (17 tuổi 01 tháng 25 ngày)
  • Cầu thủ ghi bàn lớn tuổi nhất: Albania Gerhard Progni (36 tuổi 05 tháng 03 ngày)

Thành tích cúp

  • Vô địch (2): 2020–21, 2021–22
Mùa giải Vòng Đối thủ Tỉ số
2024/2025 Chung kết FC Prishtina 0:1[10]
2022/2023 Bán kết SC Gjilani 1:3 (sau hai lượt)
2021/2022 Chung kết FC Drita 1:2
2020/2021 Chung kết KF Dukagjini 1:1, 4:3 trên chấm luân lưu
2019/2020 Vòng hai KF Feronikeli 0:1
2018/2019 Vòng hai KF Trepça '89 0:2
2017/2018 Tứ kết FC Prishtina 4:5 trên chấm luân lưu
2016/2017 Chung kết FC Besa Pejë 3:5 trên chấm luân lưu
2015/2016 Bán kết FC Prishtina 1:4 (sau hai lượt)

Tham khảo

  1. ^ a b "KF Llapi sot shënon 90-vjetorin e themelimit të klubit" [KF Llapi hôm nay đánh dấu kỷ niệm 90 năm thành lập câu lạc bộ] (bằng tiếng Albanian). Klan Kosova. ngày 5 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ "Vokri, Fadil" [Vokrri, Fadil] (bằng tiếng Serbian). Hiệp hội bóng đá Serbia.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ "History of KF Llapi". KF Llapi. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2017.
  4. ^ a b "Llapi with an emotional decision for the legend Vokrri: We retire the jersey with number nine". Telegrafi. ngày 11 tháng 6 năm 2018. FC Llapi made an emotional, permanent and proud decision. In recognition of his contribution to Albanian football and to FC Llapi as Fadil's first club, the club retired jersey number 9, the number of "Cira" as he was known throughout Podujeva
  5. ^ "Skuadra" [Đội hình] (bằng tiếng Albanian). KF Llapi. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ Tahir Batatina, trajner i ri i Llapit[liên kết hỏng vĩnh viễn] - Gazeta Express (bằng tiếng Albania)
  7. ^ Lajmi i ditës, Llapi largon Shotani, vjen Rexhepi - Gazeta Alo (bằng tiếng Albania)
  8. ^ Zyrtare: Llapi e emëron pasardhësin e Bylbyl Sokolit Lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2025 tại Wayback Machine - Gazeta Express (bằng tiếng Albania)
  9. ^ Zyrtare: Llapi prezanton Bylbyl Sokolin si ‘timonier’ të ri - Telegrafi (bằng tiếng Albania)
  10. ^ "Prishtina wins the Cup, goes to Europe". KOHA.net (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài