FC Feronikeli 74
FC Feronikeli 74 (tiếng Albania: Klubi Futbollistik Feronikeli 74), thường được gọi là Feronikeli 74 và cũng được biết đến với tên Feronikeli, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Drenas, Kosovo. Câu lạc bộ thi đấu tại Giải hạng Nhất Kosovo, hạng đấu thứ hai của bóng đá nước này.
| Tập tin:FC Feronikeli.svg | |||
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ Feronikeli 74 | ||
|---|---|---|---|
| Biệt danh | Tigrat e Zi (Những con hổ đen) | ||
| Thành lập | 8 tháng 4 năm 1974 với tên Nikeli, sau đó là Feronikeli 20 tháng 8 năm 2022 với tên Feronikeli 74 | ||
| Sân | Sân vận động Rexhep Rexhepi | ||
| Sức chứa | 6.000 | ||
| Chủ tịch | Alban Veseli | ||
| Người quản lý | Granit Begolli | ||
| Giải đấu | Giải hạng Nhất Kosovo | ||
| 2024–25 | Kosovo Superleague, thứ 10 trên 10 (xuống hạng) | ||
| Website | feronikelifc | ||
|
| |||
Lịch sử
Năm 1974, câu lạc bộ được thành lập với tên Nikeli. Trong mùa xuân và mùa hè năm 1974, một hoạt động mạnh mẽ đã diễn ra trên mọi phương diện nhằm thành lập câu lạc bộ bóng đá, đăng ký và đưa đội vào cấp độ Giải bóng đá Liên đô thị, cụ thể là Giải khu vực Pristina. Đứng đầu hoạt động này là giáo viên thể dục Hashim Mala.[1]
Ngày 8 tháng 4 năm 1974, Đại hội thành lập câu lạc bộ bóng đá được tổ chức tại Hội trường Hội đồng thành phố Glogovac. Tại đại hội này, câu lạc bộ được thành lập với tên Nikeli và đặt trụ sở tại Glogovac. Sau đó, ban lãnh đạo câu lạc bộ được bầu, gồm đoàn chủ tịch 11 thành viên với Tahir Ajazi làm chủ tịch, phó chủ tịch Murtes Zogu, thư ký Jusuf Dobra, thủ quỹ Habib Kukiqi và các thành viên ban lãnh đạo Fetah Elshani, Ismail Bajraktari, Mehdi Bardhi, Nazif Sejda, Rade Jevremović, Remzi Heta và Sylejman Kastrati. Đại hội này bầu Mehdi Bardhi làm giám đốc kỹ thuật, còn huấn luyện viên là Hashim Mala.[1]
Câu lạc bộ từ lâu đã gắn bó chặt chẽ với NewCo Feronikeli, khu liên hợp khai thác quặng và luyện kim gần đó, kể từ khi nhà máy được xây dựng vào năm 1984.[2] Trong mùa giải 2014–15, họ lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ đăng quang vô địch.[3] Họ cũng vô địch mùa giải 2018–19, qua đó lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền tham dự vòng sơ loại UEFA Champions League.
Sân vận động
Câu lạc bộ thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Rexhep Rexhepi (tiếng Albania: Stadiumi Rexhep Rexhepi), một sân vận động đa năng ở Glogovac, Kosovo. Sân có sức chứa 6.000 người, toàn bộ là ghế ngồi, và được đặt theo tên cựu cầu thủ kiêm đội trưởng Rexhep Rexhepi của câu lạc bộ, người đã chiến đấu cho Quân đội Giải phóng Kosovo và bị lực lượng Serbia sát hại vào ngày 12 tháng 2 năm 1999 trong cuộc nổi dậy của KLA ngay trước khi Chiến tranh Kosovo bắt đầu.[4]
Cổ động viên
Bản mẫu:Infobox sport supporter group Tigrat e Zi là nhóm cổ động viên của câu lạc bộ. Các cổ động viên đứng ở phần phía Tây của sân vận động. Họ tự đặt tên theo lực lượng tác chiến đặc biệt ‘Tigrat e Zi’ của lữ đoàn 111 ‘Adem Jashari’ thuộc Quân đội Giải phóng Kosovo, vì đó là nơi họ hoạt động trong Chiến tranh Kosovo.
Danh hiệu
| Loại | Giải đấu | Danh hiệu | Mùa giải/Năm |
|---|---|---|---|
| Quốc nội | Kosovo Superleague | 3 | 2014–15, 2015–16, 2018–19 |
| Cúp Kosovo | 3 | 2013–14, 2014–15, 2018–19 | |
| Siêu cúp Kosovo | 2 | 2015, 2019 | |
| Quốc tế | Cúp Độc lập Albania | 1 | 2014 |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
- Tính đến 28 tháng 2 năm 2026[5]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Nhân sự
Danh sách huấn luyện viên
| STT | Tên | Từ | Đến | Ref |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Ramiz Krasniqi | 2010 | 2011 | — |
| 2. | Musa Selimi | 2011 | 2012 | [6] |
| 3. | Arbnor Morina | tháng 7 năm 2013 | 7 tháng 10 năm 2013 | [7] |
| 4. | Ramiz Krasniqi | 7 tháng 10 năm 2013 | 6 tháng 7 năm 2014 | [8] |
| 5. | Gani Sejdiu | 6 tháng 7 năm 2014 | 7 tháng 12 năm 2015 | [9] |
| 6. | Afrim Tovërlani | 9 tháng 12 năm 2015 | tháng 4 năm 2017 | [10] |
| 7. | Gani Sejdiu | 13 tháng 7 năm 2017 | 27 tháng 9 năm 2017 | [11] |
| 8. | Zekirija Ramadani | 1 tháng 10 năm 2017 | 17 tháng 12 năm 2017 | [12] |
| 9. | Ismet Munishi | 17 tháng 12 năm 2017 | 20 tháng 3 năm 2018 | [13] |
| 10. | Sulejman Starova | 20 tháng 3 năm 2018 | 2 tháng 9 năm 2018 | [14] |
| 11. | Zekirija Ramadani | 3 tháng 9 năm 2018 | tháng 7 năm 2019 | [15] |
| 12. | Dejan Vukićević | 6 tháng 8 năm 2019 | tháng 10 năm 2019 | [16] |
| 13. | Agim Sopi | 1 tháng 11 năm 2019 | 22 tháng 2 năm 2020 | [17] |
| 14. | Malsor Gjonbalaj | 29 tháng 2 năm 2020 | 5 tháng 3 năm 2020 | [18] |
| 15. | Afrim Tovërlani | 5 tháng 3 năm 2020 | 5 tháng 10 năm 2020 | [19] |
| 16. | Klodian Duro | 6 tháng 10 năm 2020 | 1 tháng 5 năm 2021 | [20] |
| 17. | Faruk Elshani | 1 tháng 5 năm 2021 | 30 tháng 6 năm 2022 | — |
| 18. | Granit Begolli | 1 tháng 7 năm 2022 | 13 tháng 6 năm 2023 | — |
| 19. | Xhengiz Rexhepi | 21 tháng 6 năm 2023 | 28 tháng 12 năm 2023 | — |
| 20. | Shefki Kuqi | 8 tháng 1 năm 2024 | 26 tháng 8 năm 2024 | — |
| 21. | Fidan Rexhepi | 27 tháng 8 năm 2024 | 30 tháng 8 năm 2024 | — |
| 22. | Giovanni Colella | 30 tháng 8 năm 2024 | 18 tháng 2 năm 2025 | — |
| 22. | Granit Dervisholli | 21 tháng 2 năm 2025 | — |
FC Feronikeli tại châu Âu
Feronikeli lần đầu tiên tham dự UEFA Champions League trong mùa giải 2019–20, bắt đầu từ vòng sơ loại. Ngày 11 tháng 6 năm 2019, lễ bốc thăm được tổ chức tại Nyon và Feronikeli gặp đội bóng Gibraltar Lincoln Red Imps.[21][22] Ngày 25 tháng 6 năm 2019, Feronikeli đánh bại đội bóng Gibraltar Lincoln Red Imps tại Sân vận động Fadil Vokrri ở Pristina.[23]
Sau khi bị The New Saints loại, Feronikeli tiếp tục thi đấu ở vòng loại thứ hai của UEFA Europa League. Ngày 17 tháng 7 năm 2019, Feronikeli biết đối thủ tiếp theo là nhà vô địch Slovak First Football League 2018–19, Slovan Bratislava.[24]
| Mùa giải | Giải đấu | Vòng | Đối thủ | Sân nhà | Sân khách | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2019–20 | UEFA Champions League | Vòng sơ loại | Lincoln Red Imps | 1–0 | ||
| FC Santa Coloma | 2–1 | |||||
| Vòng loại thứ nhất | The New Saints | 0−1 | 2–2 | 2–3 | ||
| 2019–20 | UEFA Europa League | Vòng loại thứ hai | Slovan Bratislava | 0−2 | 1−2 | 1−4 |
Tham khảo
- ^ a b "Rreth klubit" [Về câu lạc bộ] (bằng tiếng Albanian). KF Feronikeli. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "NewCo Feronikeli nderohet me medalje dhe mirënjohje nga KF Feronikeli" [NewCo Feronikeli được KF Feronikeli vinh danh bằng huy chương và lời cảm ơn] (bằng tiếng Albanian). Kosova Press. ngày 17 tháng 6 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Feronikeli për herë të parë kampion (VIDEO)" [Feronikeli lần đầu tiên vô địch (VIDEO)] (bằng tiếng Albanian). Klan Kosova. ngày 7 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Feronikeli përkujtoi Rexhepin" [Feronikeli tưởng niệm Rexhepi]. Arkiva Mediatike Shqiptare (bằng tiếng Albanian). ngày 13 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Ekipi" [Đội bóng] (bằng tiếng Albanian). KF Feronikeli. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Musa Selimi shkruajti faqen e parë të historisë së Feronikelit, kujton këto dy suksese të mëdha në karrierën e tij!" [Musa Selimi đã viết trang đầu tiên trong lịch sử Feronikeli, nhớ lại hai thành công lớn này trong sự nghiệp của ông!]. Gazeta Sheshi (bằng tiếng Albanian). ngày 29 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Arbnor Morina jep dorëheqje nga Ferronikeli" [Arbnor Morina từ chức tại Ferronikeli] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 7 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Ferronikeli do të jetë ndryshe në pranverë" [Ferronikeli sẽ khác đi vào mùa xuân] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 20 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Sejdiu te Feronikeli, largohet Krasniqi" [Sejdiu đến Feronikeli, Krasniqi rời đi] (bằng tiếng Albanian). Gazeta Express. ngày 6 tháng 7 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)[liên kết hỏng vĩnh viễn] - ^ "Zyrtare: Tovërlani trajner i Feronikelit" [Chính thức: Tovërlani là huấn luyện viên của Feronikeli] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 9 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Gani Sejdiu, trajner i Feronikelit, të premten prezantimi" [Gani Sejdiu, huấn luyện viên của Feronikeli, sẽ ra mắt vào thứ Sáu] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 13 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Ramadani fillon stërvitjet te Feronikeli" [Ramadani bắt đầu tập luyện tại Feronikeli] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 1 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zyrtare: Ismet Munishi merr drejtimin e Feronikelit" [Chính thức: Ismet Munishi tiếp quản Feronikeli] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 17 tháng 12 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zyrtare: Sulejman Starova, trajner i Feronikelit" [Chính thức: Sulejman Starova là huấn luyện viên của Feronikeli] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 20 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zyrtare: Feronikeli shkarkon Starovën, emëron Zekirija Ramadanin trajner të ri" [Chính thức: Feronikeli sa thải Starova, bổ nhiệm Zekirija Ramadani làm huấn luyện viên mới] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 3 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zyrtare: Dejan Vukiqeviq trajner i Feronikelit" [Chính thức: Dejan Vukićević là huấn luyện viên của Feronikeli] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 6 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zyrtare: Agim Sopi merr drejtimin e FC Feronikelit" [Chính thức: Agim Sopi tiếp quản FC Feronikeli] (bằng tiếng Albanian). KF Feronikeli. ngày 1 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Malsor Gjonbalaj, merr drejtimin e Feronikelit" [Malsor Gjonbalaj tiếp quản Feronikeli]. Gazeta Olle (bằng tiếng Albanian). ngày 29 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zyrtare, Afrim Toverlani merr drejtimin e FC Feronikelit" [Chính thức, Afrim Toverlani tiếp quản FC Feronikeli] (bằng tiếng Albanian). KF Feronikeli. ngày 5 tháng 3 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Klodian Duro trajner i ri i Feronikelit" [Klodian Duro là huấn luyện viên mới của Feronikeli] (bằng tiếng Albanian). TopSporti. ngày 6 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zyrtare: Lincoln Red Imps, kundërshtari i Feronikelit për Champions" [Chính thức: Lincoln Red Imps, đối thủ của Feronikeli tại Champions] (bằng tiếng Albanian). KF Feronikeli. ngày 11 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Feronikeli mëson kundërshtarin për fazën parakualifikuese në Ligën e Kampionëve" [Feronikeli biết đối thủ ở vòng sơ loại Champions League] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 11 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
Feronikeli në parakualifikimet e Ligës së Kampionëve do të ketë punë me Lincoln Red Imps nga Gjibraltari
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Feronikeli fiton ndaj Lincolnit dhe bën një hap të madh në raundin parakualifikues në LK" [Feronikeli thắng Lincoln và tiến một bước lớn ở vòng sơ loại CL] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 25 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zyrtare: Feronikeli luan kundër Slovan Bratislava në Europa Ligë" [Chính thức: Feronikeli thi đấu với Slovan Bratislava tại Europa League] (bằng tiếng Albanian). KF Feronikeli. ngày 17 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Albania)