UEFA Europa League 2019–20 là mùa giải thứ 49 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ cao thứ nhì châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa giải thứ 11 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp UEFA thành UEFA Europa League.

UEFA Europa League 2019-20
Tập tin:FIFA WM06 Stadion Koeln.jpg
Sân vận động RheinEnergieCologne là nơi tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
27 tháng 6 – 29 tháng 8 năm 2019
Vòng đấu chính:
19 tháng 9 năm 2019 – 21 tháng 8 năm 2020
Số độiVòng đấu chính: 48+8
Tổng cộng: 158+55 (từ 55 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchTây Ban Nha Sevilla (lần thứ 6)
Á quânÝ Inter Milan
Thống kê giải đấu
Số trận đấu197
Số bàn thắng546 (2,77 bàn/trận)
Số khán giả4.069.102 (20.655 khán giả/trận)
Vua phá lướiBồ Đào Nha Bruno Fernandes
(8 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Bỉ Romelu Lukaku
(Inter Milan)[1]

Trận chung kết được diễn ra tại Sân vận động RheinEnergieCologne, Đức. Sevilla đánh bại Inter Milan trong trận chung kết để có kỷ lục lần thứ sáu vô địch giải đấu.[2] Với tư cách nhà vô địch, Sevilla giành quyền thi đấu với nhà vô địch của UEFA Champions League 2019-20, Bayern Munich trong trận Siêu cúp châu Âu 2020. Vì họ đã giành quyền tham dự vòng bảng UEFA Champions League 2020-21 thông qua thành tích ở giải vô địch quốc gia của họ, suất dự dành riêng đó được đưa cho đội đứng thứ ba của Ligue 1 2019-20 (Rennes), hiệp hội xếp hạng 5 theo danh sách tham dự của mùa sau.

Vòng tứ kết trở về sau được diễn ra theo thể thức đấu một trận loại trực tiếp tại các sân trung lập ở Đức từ ngày 10 đến ngày 21 tháng 8 do tác động của đại dịch COVID-19.[3]

Công nghệ video hỗ trợ trọng tài (VAR) được sử dụng ở giải đấu kể từ vòng đấu loại trực tiếp.[4] Với tư cách nhà đương kim vô địch Europa League, Chelsea lọt vào UEFA Champions League 2019-20, mặc dù họ đã lọt vào trước trận chung kết thông qua thành tích của họ tại giải vô địch quốc gia. Họ không thể bảo vệ danh hiệu của họ vì đã lọt vào vòng đấu loại trực tiếp Champions League.

Phân bố đội của các hiệp hội

Tổng cộng có 213 đội từ tất cả 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Europa League 2019–20. Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[5]

  • Các hiệp hội từ 1–51 (trừ Liechtenstein) có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 52–54 có 2 đội tham dự.
  • LiechtensteinKosovo (hiệp hội xếp hạng 55), mỗi hiệp hội có 1 đội tham dự (Liechtenstein chỉ tổ chức cúp quốc gia và không có giải quốc nội; Kosovo theo quyết định của Ủy ban điều hành UEFA).[6]
  • Hơn nữa, 55 đội bị loại khỏi UEFA Champions League 2019-20 được chuyển qua Europa League (số đội mặc định là 57, nhưng có 2 đội thi đấu ở UEFA Champions League 2019-20).

Xếp hạng hiệp hội

Đối với UEFA Europa League 2019–20, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2013–14 đến 2017–18.[7]

Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Các đội chuyển qua từ UEFA Champions League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Europa League 2019–20
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1   Tây Ban Nha 106.998 3
2 Tập tin:Flag of England.svg Anh 79.605
3   Ý 76.249
4   Đức 71.427
5   Pháp 56.415
6 Tập tin:Flag of Russia.svg Nga 53.382 +1 (UCL)
7 Tập tin:Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 47.248 +1 (UCL)
8   Ukraina 41.133 +1 (UCL)
9 Tập tin:Flag of Belgium (civil).svg Bỉ 38.500
10   Thổ Nhĩ Kỳ 35.800 +1 (UCL)
11 Tập tin:Flag of Austria.svg Áo 32.850 +1 (UCL)
12   Thụy Sĩ 30.200 +2 (UCL)
13   Séc 30.175 +1 (UCL)
14 Tập tin:Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 29.749 +1 (UCL)
15 Tập tin:Flag of Greece.svg Hy Lạp 28.600 +1 (UCL)
16   Croatia 26.000
17 Tập tin:Flag of Denmark.svg Đan Mạch 25.950 +1 (UCL)
18   Israel 21.750 +1 (UCL)
19 Tập tin:Flag of Cyprus.svg Síp 21.550 +1 (UCL)
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20   Romania 20.450 3 +1 (UCL)
21   Ba Lan 20.125 +1 (UCL)
22 Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển 19.975 +1 (UCL)
23 Tập tin:Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan 19.125 +1 (UCL)
24   Bulgaria 19.125 +1 (UCL)
25 Tập tin:Flag of Serbia.svg Serbia 18.750
26 Tập tin:Flag of Scotland.svg Scotland 18.625 +1 (UCL)
27 Tập tin:Flag of Belarus.svg Belarus 18.625 +1 (UCL)
28 Tập tin:Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan 18.125 +1 (UCL)
29   Na Uy 17.425 +1 (UCL)
30 Tập tin:Flag of Slovenia.svg Slovenia 14.500 +1 (UCL)
31 Tập tin:Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein 13.000 1
32   Slovakia 12.125 3 +1 (UCL)
33 Tập tin:Flag of Moldova.svg Moldova 10.000 +1 (UCL)
34 Tập tin:Flag of Albania.svg Albania 8.500 +1 (UCL)
35 Tập tin:Flag of Iceland.svg Iceland 8.250 +1 (UCL)
36 Tập tin:Flag of Hungary.svg Hungary 8.125 +1 (UCL)
37 Tập tin:Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia 7.500 +1 (UCL)
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38 Tập tin:Flag of Finland.svg Phần Lan 6.900 3 +1 (UCL)
39   Cộng hòa Ireland 6.700 +1 (UCL)
40 Tập tin:Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosnia và Herzegovina 6.625 +1 (UCL)
41 Tập tin:Flag of Latvia.svg Latvia 5.625 +1 (UCL)
42 Tập tin:Flag of Estonia.svg Estonia 5.500 +1 (UCL)
43 Tập tin:Flag of Lithuania.svg Litva 5.375 +1 (UCL)
44 Tập tin:Flag of Montenegro.svg Montenegro 5.000 +1 (UCL)
45 Tập tin:Flag of Georgia.svg Gruzia 5.000 +1 (UCL)
46 Tập tin:Flag of Armenia.svg Armenia 4.875 +1 (UCL)
47 Tập tin:Flag of Malta.svg Malta 4.500 +1 (UCL)
48 Tập tin:Flag of Luxembourg.svg Luxembourg 4.375 +1 (UCL)
49 Tập tin:Ulster Banner.svg Bắc Ireland 4.250 +1 (UCL)
50 Tập tin:Flag of Wales.svg Wales 3.875 +1 (UCL)
51 Tập tin:Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe 3.750 +1 (UCL)
52 Tập tin:Flag of Gibraltar.svg Gibraltar 3.000 2 +1 (UCL)
53 Tập tin:Flag of Andorra.svg Andorra 1.331 +1 (UCL)
54 Tập tin:Flag of San Marino.svg San Marino 0.499 +1 (UCL)
55 Tập tin:Flag of Kosovo.svg Kosovo 0.000 1 +1 (UCL)

Phân phối

Dưới đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[8]

Danh sách tham dự cho UEFA Europa League 2019–20
Các đội tham dự vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước Các đội chuyển qua từ Champions League
Vòng sơ loại
(14 đội)
  • 4 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 52–55
  • 6 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 49–54
  • 4 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 48–51
Vòng loại thứ nhất
(94 đội)
  • 26 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 26–51
  • 30 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 18–48 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 31 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 16–47 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 7 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(19 đội)
  • 16 đội thua từ vòng loại thứ nhất Champions League
  • 3 đội thua từ vòng sơ loại Champions League
Nhóm chính
(74 đội)
  • 7 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 19–25
  • 2 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 16–17
  • 3 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 13–15
  • 9 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 7–15
  • 2 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 5–6 (đội vô địch cúp Liên đoàn đối với Pháp)
  • 4 đội đứng thứ sáu giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 1–4 (đội vô địch cúp Liên đoàn đối với Anh)
  • 47 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 10 đội thua từ vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm chính
(52 đội)
  • 6 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 13–18
  • 6 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 7–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ hiệp hội xếp hạng 6
  • 37 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm chính)
  • 2 đội thua từ vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng play-off Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(16 đội)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 6 đội thua từ vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm chính
(26 đội)
  • 26 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm chính)
Vòng bảng
(48 đội)
  • 12 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 1–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ hiệp hội xếp hạng 5
  • 4 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 1–4
  • 8 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 13 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm chính)
  • 4 đội thua từ vòng play-off Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 2 đội thua từ vòng play-off Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
  • 4 đội thua từ vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(32 đội)
  • 12 đội đứng thứ nhất từ vòng bảng
  • 12 đội đứng thứ nhì từ vòng bảng
  • 8 đội đứng thứ ba từ vòng bảng Champions League

Các đội bóng

Các kí tự trong ngoặc thể hiện cách mỗi đội giành suất tham dự giải đấu ở vòng đấu họ lọt vào:[8]

  • CW: Đội vô địch Cúp quốc gia
  • 2nd, 3rd, 4th, 5th, 6th, v.v...: Vị trí tại giải quốc nội
  • LC: Đội vô địch Cúp liên đoàn
  • RW: Đội vô địch mùa giải chính
  • PW: Đội thắng vòng play-off tranh suất dự Europa League cuối mùa
  • UCL: Chuyển qua từ Champions League
    • GS: Đội đứng thứ ba từ vòng bảng
    • PO: Đội thua từ vòng play-off
    • Q3: Đội thua từ vòng loại thứ ba
    • Q2: Đội thua từ vòng loại thứ hai
    • Q1: Đội thua từ vòng loại thứ nhất
    • PR: Đội thua từ vòng sơ loại (F: chung kết; SF: bán kết)
Các đội tham dự UEFA Europa League 2019–20 (theo vòng đấu lọt vào)
Vòng 32 đội
Bỉ Club Brugge (UCL GS)   Shakhtar Donetsk (UCL GS) Áo Red Bull Salzburg (UCL GS) Bồ Đào Nha Benfica (UCL GS)
Hy Lạp Olympiacos (UCL GS)   Bayer Leverkusen (UCL GS)   Inter Milan (UCL GS) Hà Lan Ajax (UCL GS)
Vòng bảng
  Getafe (5th)   VfL Wolfsburg (6th)   Beşiktaş (3rd) Nga Krasnodar (UCL PO)
  Sevilla (6th)   Rennes (CW) Áo Wolfsberger AC (3rd) Áo LASK (UCL PO)
Anh Arsenal (5th)   Saint-Étienne (4th)   Lugano (3rd) Bồ Đào Nha Porto (UCL Q3)
Anh Manchester United (6th) Nga CSKA Moscow (4th)   Young Boys (UCL PO)   Dynamo Kyiv (UCL Q3)
  Lazio (CW) Bồ Đào Nha Sporting CP (CW) Síp APOEL (UCL PO)   İstanbul Başakşehir (UCL Q3)
  Roma (6th)[Note ITA]   Oleksandriya (3rd)   CFR Cluj (UCL PO)   Basel (UCL Q3)
  Borussia Mönchengladbach (5th) Bỉ Standard Liège (3rd)[Note BEL]   Rosenborg (UCL PO)
Vòng play-off
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
Hy Lạp PAOK (UCL Q3) Scotland Celtic (UCL Q3)
Đan Mạch Copenhagen (UCL Q3) Slovenia Maribor (UCL Q3)
Azerbaijan Qarabağ (UCL Q3) Hungary Ferencváros (UCL Q3)
Vòng loại thứ ba
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
  Maccabi Tel Aviv (UCL Q2) Estonia Nõmme Kalju (UCL Q2) Nga Spartak Moscow (5th) Hà Lan Feyenoord (3rd)
Thụy Điển AIK (UCL Q2) Montenegro Sutjeska Nikšić (UCL Q2) Bồ Đào Nha Braga (4th) Hy Lạp AEK Athens (3rd)
Belarus BATE Borisov (UCL Q2) Gruzia Saburtalo Tbilisi (UCL Q2)   Mariupol (4th)   Rijeka (CW)
Phần Lan HJK (UCL Q2) Malta Valletta (UCL Q2) Bỉ Antwerp (PW)[Note BEL] Đan Mạch Midtjylland (CW)
  Dundalk (UCL Q2) Wales The New Saints (UCL Q2)   Trabzonspor (4th)   Bnei Yehuda (CW)
Bosna và Hercegovina Sarajevo (UCL Q1)[Note UCL Q1] Áo Austria Wien (4th)   Viktoria Plzeň (UCL Q2)
  Thun (4th) Hà Lan PSV Eindhoven (UCL Q2)
  Sparta Prague (3rd)
Vòng loại thứ hai
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
  Piast Gliwice (UCL Q1) Litva Sūduva (UCL Q1)   Espanyol (7th) Hà Lan AZ (4th)
  Ludogorets Razgrad (UCL Q1) Armenia Ararat-Armenia (UCL Q1) Anh Wolverhampton Wanderers (7th) Hà Lan FC Utrecht (PW)
Kazakhstan Astana (UCL Q1) Luxembourg F91 Dudelange (UCL Q1)   Torino (7th)[Note ITA] Hy Lạp Atromitos (4th)
  Slovan Bratislava (UCL Q1) Bắc Ireland Linfield (UCL Q1)   Eintracht Frankfurt (7th) Hy Lạp Aris (5th)
Moldova Sheriff Tiraspol (UCL Q1) Quần đảo Faroe HB Tórshavn (UCL Q1)   Strasbourg (LC)   Osijek (3rd)
Albania Partizani (UCL Q1) Kosovo Feronikeli (UCL Q1) Nga Arsenal Tula (6th) Đan Mạch Esbjerg (3rd)
Iceland Valur (UCL Q1) Andorra FC Santa Coloma (UCL PR F) Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães (5th) Síp AEL Limassol (CW)
Bắc Macedonia Shkëndija (UCL Q1) Gibraltar Lincoln Red Imps (UCL PR SF)   Zorya Luhansk (5th)   Viitorul Constanța (CW)
Latvia Riga (UCL Q1) San Marino Tre Penne (UCL PR SF) Bỉ KAA Gent (5th)[Note BEL]   Lechia Gdańsk (CW)
  Yeni Malatyaspor (5th) Thụy Điển BK Häcken (CW)
Áo Sturm Graz (PW) Azerbaijan Gabala (CW)
  Luzern (5th)   Lokomotiv Plovdiv (CW)
  Jablonec (4th) Serbia Partizan (CW)
  Mladá Boleslav (PW)
Vòng loại thứ nhất
  Hajduk Split (4th) Belarus Dinamo Minsk (3rd) Iceland Breiðablik (2nd) Estonia Flora (3rd)
Đan Mạch Brøndby (PW) Belarus Vitebsk (4th) Iceland KR (4th) Litva Žalgiris (CW)
  Maccabi Haifa (2nd) Kazakhstan Kairat (CW) Hungary Fehérvár (CW) Litva Riteriai (3rd)
  Hapoel Be'er Sheva (3rd) Kazakhstan Tobol (3rd) Hungary Debrecen (3rd) Litva Kauno Žalgiris (5th)[Note LTU]
Síp AEK Larnaca (2nd) Kazakhstan Ordabasy (4th) Hungary Honvéd (4th) Montenegro Budućnost Podgorica (CW)
Síp Apollon Limassol (3rd)   Molde (2nd) Bắc Macedonia Akademija Pandev (CW) Montenegro Zeta (3rd)
  FCSB (2nd)   Brann (3rd) Bắc Macedonia Shkupi (4th) Montenegro Titograd (4th)
  Universitatea Craiova (4th)   Haugesund (4th) Bắc Macedonia Makedonija GP (5th)[Note MKD] Gruzia Torpedo Kutaisi (CW)
  Legia Warsaw (2nd) Slovenia Olimpija Ljubljana (CW) Phần Lan Inter Turku (CW) Gruzia Dinamo Tbilisi (2nd)
  Cracovia (4th) Slovenia Domžale (3rd) Phần Lan RoPS (2nd) Gruzia Chikhura Sachkhere (4th)
Thụy Điển IFK Norrköping (2nd) Slovenia Mura (4th) Phần Lan KuPS (3rd) Armenia Alashkert (CW)
Thụy Điển Malmö FF (3rd) Liechtenstein Vaduz (CW)   Cork City (2nd) Armenia Pyunik (2nd)
Azerbaijan Neftçi Baku (2nd)   Spartak Trnava (CW)   Shamrock Rovers (3rd) Armenia Banants (3rd)
Azerbaijan Sabail (3rd)   DAC Dunajská Streda (2nd)   St Patrick's Athletic (5th)[Note IRL] Malta Balzan (CW)
  CSKA Sofia (2nd)   Ružomberok (3rd) Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar (2nd) Malta Hibernians (2nd)
  Levski Sofia (PW) Moldova Milsami Orhei (2nd) Bosna và Hercegovina Široki Brijeg (3rd) Malta Gżira United (3rd)
Serbia Radnički Niš (2nd) Moldova Petrocub Hîncești (3rd) Bosna và Hercegovina Radnik Bijeljina (5th)[Note BIH] Luxembourg Fola Esch (2nd)
Serbia Čukarički (4th) Moldova Speranța Nisporeni (4th) Latvia Ventspils (2nd) Luxembourg Jeunesse Esch (3rd)
Scotland Rangers (2nd) Albania Kukësi (CW) Latvia RFS (3rd) Bắc Ireland Crusaders (CW)
Scotland Kilmarnock (3rd) Albania Teuta (3rd) Latvia Liepāja (4th) Wales Connah's Quay Nomads (2nd)
Scotland Aberdeen (4th) Albania Laçi (6th)[Note ALB] Estonia Narva Trans (CW) Quần đảo Faroe B36 Tórshavn (CW)
Belarus Shakhtyor Soligorsk (CW) Iceland Stjarnan (CW) Estonia FCI Levadia (2nd)
Vòng sơ loại
Luxembourg Progrès Niederkorn (4th) Wales Cardiff Metropolitan University (PW) Gibraltar St Joseph's (3rd) San Marino La Fiorita (2nd)
Bắc Ireland Ballymena United (2nd) Quần đảo Faroe NSÍ Runavík (2nd) Andorra Engordany (CW) Kosovo Prishtina (2nd)
Bắc Ireland Cliftonville (PW) Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík (4th) Andorra Sant Julià (2nd)
Wales Barry Town United (3rd) Gibraltar Europa (CW) San Marino Tre Fiori (CW)

Một đội không chơi ở hạng đấu cao nhất quốc gia tham dự giải đấu; Vaduz (đại diện của Liechtenstein) chơi ở Swiss Challenge League 2018-19, giải hạng hai của Thụy Sĩ.

Ghi chú
  1. ^
    Albania (ALB): Skënderbeu đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là đội xếp thứ tư của 2018–19 Albanian Superliga, nhưng bị cấm tham gia các giải đấu của UEFA.[9] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ sáu của giải đấu, Laçi, kể từ khi đội xếp thứ năm của giải đấu, Flamurtari, không được cấp giấy phép UEFA.[10]
  2. ^
    Bỉ (BEL): KV Mechelen đủ điều kiện tham dự vòng bảng Europa League với tư cách là đội vô địch 2018–19 Belgian Cup, nhưng bị cáo buộc dàn xếp tỉ số như một phần của 2017–19 Belgian football fraud scandal, và bị cấm tham gia các giải đấu châu Âu 2019-20 bởi Royal Belgian Football Association. Mechelen đã kháng cáo quyết định,[11] nhưng phán quyết cuối cùng đã được Tòa án Trọng tài Thể thao Bỉ công bố vào ngày 17 tháng 7 năm 2019 và KV Mechelen vẫn bị cấm,[12] và sau đó đã được thay thế bởi UEFA.[13] Do đó, đội xếp thứ ba của 2018–19 Belgian First Division A, Standard Liège, bước vào vòng bảng thay vì vòng loại thứ ba, đội thắng play-off Europa League, Antwerp, bước vào vòng loại thứ ba thay vì vòng loại thứ hai, và suất dự vòng loại thứ hai được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, Gent.[14]
  3. ^
    Bosnia và Herzegovina (BIH): Željezničar đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là đội xếp thứ tư của 2018–19 Premier League of Bosnia and Herzegovina, nhưng không xin được giấy phép UEFA.[15] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, Radnik Bijeljina.
  4. ^
    Ý (ITA): Milan đủ điều kiện cho vòng bảng Europa League là vị trí thứ năm của 2018–19 Serie A, nhưng bị cáo buộc vi phạm các quy tắc của Fair Fair Play và bị loại khỏi giải đấu ở châu Âu năm 2019.[16] Đội đứng thứ sáu ở 2018–19 Serie A, Roma, bước vào vòng bảng thay vì vòng loại thứ hai, và suất dự vòng loại thứ hai được trao cho đội đứng thứ bảy của giải đấu, Torino.
  5. ^
    Lithuania (LTU): Stumbras đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là đội xếp thứ tư của 2018 A Lyga, nhưng đã bị tước giấy phép UEFA.[17] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, Kauno Žalgiris.[18]
  6. ^
    Bắc Macedonia (MKD): Vardar đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là á quân của 2018–19 Macedonian First Football League, nhưng không xin được giấy phép UEFA.[19] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, Makedonija GP.
  7. ^
    Cộng hoà Ireland (IRL): Waterford đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là đội đứng thứ tư của 2018 League of Ireland Premier Division, nhưng đã bị UEFA từ chối vì đã không thông qua "quy tắc ba năm" khi câu lạc bộ đã được cải tổ vào năm 2016.[20] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, St Patrick's Athletic.
  8. ^
    Champions League (UCL Q1): Sarajevo đã được rút ra để rời khỏi vòng loại thứ ba, vì một đội thua ít hơn từ vòng loại thứ nhất Champions League đã được chuyển đến vòng loại thứ hai Europa League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội), do một suất tại vòng bảng Champions League bị bỏ trống bởi đương kim vô địch Champions League.

Lịch thi đấu và bốc thăm

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi có thông báo khác).[21] Các trận đấu cũng có thể được diễn ra vào Thứ Ba và Thứ Tư thay vì Thứ Năm như bình thường do mâu thuẫn lịch thi đấu.

Giải đấu đã bị hoãn vào ngày 17 tháng 3 năm 2020 do đại dịch COVID-19 ở châu Âu.[22] Một nhóm làm việc được thành lập để quyết định lịch của phần còn lại của mùa giải.[23] UEFA đã công bố lịch sửa đổi cho vòng tứ kết, bán kết và chung kết của giải đấu, sẽ được diễn ra theo thể thức một trận duy nhất.[3]

Lịch thi đấu cho UEFA Europa League 2019–20
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 11 tháng 6 năm 2019 27 tháng 6 năm 2019 4 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ nhất 18 tháng 6 năm 2019 11 tháng 7 năm 2019 18 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ hai 19 tháng 6 năm 2019 25 tháng 7 năm 2019 1 tháng 8 năm 2019
Vòng loại thứ ba 22 tháng 7 năm 2019 8 tháng 8 năm 2019 15 tháng 8 năm 2019
Play-off Vòng play-off 5 tháng 8 năm 2019 22 tháng 8 năm 2019 29 tháng 8 năm 2019
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 30 tháng 8 năm 2019
(Monaco)
19 tháng 9 năm 2019
Lượt trận thứ hai 3 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ ba 24 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ tư 7 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ năm 28 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ sáu 12 tháng 12 năm 2019
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 32 đội 16 tháng 12 năm 2019 20 tháng 2 năm 2020 27 tháng 2 năm 2020
Vòng 16 đội[a] 28 tháng 2 năm 2020 12 tháng 3 năm 2020 5–6 tháng 8 năm 2020[b]
Tứ kết 10 tháng 7 năm 2020[c] 10–11 tháng 8 năm 2020[d]
Bán kết 16–17 tháng 8 năm 2020[e]
Chung kết 21 tháng 8 năm 2020 tại Sân vận động RheinEnergie, Cologne[f]
  1. ^ 2 cặp đấu vòng 16 đội chưa thi đấu lượt đi được diễn ra vào ngày 5–6 tháng 8 năm 2020.
  2. ^ Lượt về vòng 16 đội ban đầu dự kiến vào ngày 19 tháng 3 năm 2020
  3. ^ Lễ bốc thăm vòng tứ kết, vòng bán kết và chung kết ban đầu dự kiến vào ngày 20 tháng 3 năm 2020
  4. ^ Lượt đi vòng tứ kết ban đầu dự kiến vào ngày 9 tháng 4, và lượt về vào ngày 16 tháng 4 năm 2020
  5. ^ Lượt đi vòng bán kết ban đầu dự kiến vào ngày 30 tháng 4, và lượt về vào ngày 7 tháng 5 năm 2020
  6. ^ Trận chung kết ban đầu dự kiến vào ngày 27 tháng 5 năm 2020

Tác động của đại dịch COVID-19

Do tốc độ truyền nhiễm COVID-19 khác nhau giữa các quốc gia châu Âu trong thời gian diễn ra các cặp đấu lượt đi vòng 16 đội, các trận đấu khác nhau bị ảnh hưởng theo những cách khác nhau. Vì mức độ nghiêm trọng của đại dịch COVID-19 ở Ý tại thời điểm đó, các trận đấu bao gồm Inter MilanA.S. Roma bị hoãn,[24] trong khi các trận đấu được tổ chức ở Hy Lạp, Đức và Áo diễn ra nhưng đằng sau những cánh cửa đóng.[25] Các trận đấu được tổ chức ở Thổ Nhĩ Kỳ và Scotland được diễn ra như bình thường. Vào ngày 15 tháng 3, UEFA thông báo rằng không có cặp đấu lượt về vòng 16 đội nào được diễn ra vào tuần tiếp theo và hoãn chúng vô thời hạn,[26] với một nhóm làm việc được thành lập để xếp lịch lại phần còn lại của mùa giải.[23] Vào ngày 23 tháng 3, thông báo được đưa ra rằng Sân vận động Energa GdańskGdańsk, Ba Lan sẽ không còn tổ chức trận chung kết giải đấu, ban đầu dự kiến vào ngày 27 tháng 5, nhưng thay vào đó sẽ tổ chức trận chung kết năm 2021.[27]

Vào ngày 17 tháng 6, thông báo được đưa ra rằng Europa League sẽ trở lại vào ngày 5 tháng 8 và kết thúc vào ngày 21 tháng 8,[3] với giải đấu dành cho 8 đội cuối cùng được tổ chức khắp 4 sân vận động ở Đức.[28] Phần còn lại của giải đấu sẽ được diễn ra theo kiểu giải đấu mini với các trận đấu còn lại được diễn ra theo thể thức đấu một trận duy nhất ngoại trừ các cặp đấu vòng 16 đội mà lượt đi đã được diễn ra.[29] Tất cả các cặp đấu còn lại của giải đấu được diễn ra đằng sau những cánh cửa đóng do đại dịch COVID-19 ở châu Âu vẫn còn diễn ra.[30]

Địa điểm vòng chung kết

Cologne Duisburg
Sân vận động RheinEnergie
(Địa điểm trận chung kết)
Sân vận động MSV
Sức chứa: 49.698 Sức chứa: 31.514
Tập tin:FIFA WM06 Stadion Koeln.jpg Tập tin:MSV-Arena Stehtribüne.JPG
Düsseldorf Gelsenkirchen
Sân vận động Merkur Spiel Sân vận động AufSchalke
Sức chứa: 54.600 Sức chứa: 62.271
Tập tin:ESPRIT arena in Duesseldorf-Stockum, von Sueden.jpg Tập tin:080110 schalke arena germany.JPG

Vòng sơ loại

Ở vòng sơ loại, các đội được chia làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống, dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[31] và được xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Các đội cùng hiệp hội không được bốc thăm để đối đầu với nhau. {{#lst:2019–20 UEFA Europa League qualifying phase and play-off round|PR}}

Vòng loại

Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[31] và dược xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Các đội từ cùng hiệp hội không được bốc thăm để đối đầu với nhau.

Vòng loại thứ nhất

{{#lst:2019–20 UEFA Europa League qualifying phase and play-off round|Q1}}

Vòng loại thứ hai

Vòng loại thứ hai được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). {{#lst:2019–20 UEFA Europa League qualifying phase and play-off round|Q2}}

Vòng loại thứ ba

Vòng loại thứ ba được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). {{#lst:2019–20 UEFA Europa League qualifying phase and play-off round|Q3}}

Vòng play-off

Vòng play-off được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). {{#lst:2019–20 UEFA Europa League qualifying phase and play-off round|PO}}

Vòng bảng

UEFA Europa League 2019–20 trên bản đồ Châu Âu
Rome
Astana
(không có trên bản đồ)
Quận Braga
Glasgow
Istanbul
Địa điểm của các đội bóng tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20.
Tập tin:Brown pog.svg Nâu: Bảng A; Tập tin:Green pog.svg Xanh lục: Bảng B; Tập tin:DeepPink pog.svg Hồng đậm: Bảng C; Tập tin:Yellow pog.svg Vàng: Bảng D;
  Đỏ: Bảng E; Tập tin:Cyan pog.svg Xanh lơ: Bảng F; Tập tin:Blue pog.svg Xanh lam: Bảng G; Tập tin:Purple pog.svg Tím: Bảng H;
Tập tin:Pink pog.svg Hồng: Bảng I; Tập tin:Turquoise pog.svg Ngọc lam: Bảng J; Tập tin:SpringGreen pog.svg Xanh lục xuân: Bảng K; Tập tin:Orange pog.svg Cam: Bảng L.

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 30 tháng 8 năm 2019, lúc 13:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[32] 48 đội được phân thành 12 bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được nằm cùng bảng để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.[31]

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 32 đội, nơi họ được góp mặt cùng với 8 đội đứng thứ ba của vòng bảng UEFA Champions League 2019-20. Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 19 tháng 9, 3 tháng 10, 24 tháng 10, 7 tháng 11, 28 tháng 11, và 12 tháng 12 năm 2019.

Tổng cộng có 26 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng. Espanyol, Ferencváros, LASK, Oleksandriya, Wolfsberger ACWolverhampton Wanderers có lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng (mặc dù Espanyol và Ferencváros đã từng xuất hiện ở vòng bảng Cúp UEFA).

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SEV APO QRB DUD
1   Sevilla 6 5 0 1 14 3 +11 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 2–0 3–0
2 Síp APOEL 6 3 1 2 10 8 +2 10 1–0 2–1 3–4
3 Azerbaijan Qarabağ 6 1 2 3 8 11 −3 5 0–3 2–2 1–1
4 Luxembourg F91 Dudelange 6 1 1 4 8 18 −10 4 2–5 0–2 1–4
Nguồn: UEFA

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MAL CPH DKV LUG
1 Thụy Điển Malmö FF 6 3 2 1 8 6 +2 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 4–3 2–1
2 Đan Mạch Copenhagen 6 2 3 1 5 4 +1 9 0–1 1–1 1–0
3   Dynamo Kyiv 6 1 4 1 7 7 0 7 1–0 1–1 1–1
4   Lugano 6 0 3 3 2 5 −3 3 0–0 0–1 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BSL GET KRA TRA
1   Basel 6 4 1 1 12 4 +8 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–1 5–0 2–0
2   Getafe 6 4 0 2 8 4 +4 12 0–1 3–0 1–0
3 Nga Krasnodar 6 3 0 3 7 11 −4 9 1–0 1–2 3–1
4   Trabzonspor 6 0 1 5 3 11 −8 1 2–2 0–1 0–2
Nguồn: UEFA

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LASK SPO PSV ROS
1 Áo LASK 6 4 1 1 11 4 +7 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 4–1 1–0
2 Bồ Đào Nha Sporting CP 6 4 0 2 11 7 +4 12 2–1 4–0 1–0
3 Hà Lan PSV Eindhoven 6 2 2 2 9 12 −3 8 0–0 3–2 1–1
4   Rosenborg 6 0 1 5 3 11 −8 1 1–2 0–2 1–4
Nguồn: UEFA

Bảng E

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự CEL CFR LAZ REN
1 Scotland Celtic 6 4 1 1 10 6 +4 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–1 3–1
2   CFR Cluj 6 4 0 2 6 4 +2 12 2–0 2–1 1–0
3   Lazio 6 2 0 4 6 9 −3 6 1–2 1–0 2–1
4   Rennes 6 1 1 4 5 8 −3 4 1–1 0–1 2–0
Nguồn: UEFA

Bảng F

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ARS FRA STL VSC
1 Anh Arsenal 6 3 2 1 14 7 +7 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–2 4–0 3–2
2   Eintracht Frankfurt 6 3 0 3 8 10 −2 9 0–3 2–1 2–3
3 Bỉ Standard Liège 6 2 2 2 8 10 −2 8 2–2 2–1 2–0
4 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães 6 1 2 3 7 10 −3 5 1–1 0–1 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng G

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự POR RAN YB FEY
1 Bồ Đào Nha Porto 6 3 1 2 8 9 −1 10 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 2–1 3–2
2 Scotland Rangers 6 2 3 1 8 6 +2 9 2–0 1–1 1–0
3   Young Boys 6 2 2 2 8 7 +1 8 1–2 2–1 2–0
4 Hà Lan Feyenoord 6 1 2 3 7 9 −2 5 2–0 2–2 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng H

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ESP LUD FER CSKA
1   Espanyol 6 3 2 1 12 4 +8 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 6–0 1–1 0–1
2   Ludogorets Razgrad 6 2 2 2 10 10 0 8 0–1 1–1 5–1
3 Hungary Ferencváros 6 1 4 1 5 7 −2 7 2–2 0–3 0–0
4 Nga CSKA Moscow 6 1 2 3 3 9 −6 5 0–2 1–1 0–1
Nguồn: UEFA

Bảng I

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GNT WLF SET OLK
1 Bỉ Gent 6 3 3 0 11 7 +4 12 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 3–2 2–1
2   VfL Wolfsburg 6 3 2 1 9 7 +2 11 1–3 1–0 3–1
3   Saint-Étienne 6 0 4 2 6 8 −2 4 0–0 1–1 1–1
4   Oleksandriya 6 0 3 3 6 10 −4 3 1–1 0–1 2–2
Nguồn: UEFA

Bảng J

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự IBS ROM MGB WLB
1   İstanbul Başakşehir 6 3 1 2 7 9 −2 10 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–3 1–1 1–0
2   Roma 6 2 3 1 12 6 +6 9 4–0 1–1 2–2
3   Borussia Mönchengladbach 6 2 2 2 6 9 −3 8 1–2 2–1 0–4
4 Áo Wolfsberg 6 1 2 3 7 8 −1 5 0–3 1–1 0–1
Nguồn: UEFA

Bảng K

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BRA WOL SLO BES
1 Bồ Đào Nha Braga 6 4 2 0 15 9 +6 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–3 2–2 3–1
2 Anh Wolverhampton Wanderers 6 4 1 1 11 5 +6 13 0–1 1–0 4–0
3   Slovan Bratislava 6 1 1 4 10 13 −3 4 2–4 1–2 4–2
4   Beşiktaş 6 1 0 5 6 15 −9 3 1–2 0–1 2–1
Nguồn: UEFA

Bảng L

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MUN AZ PAR AST
1 Anh Manchester United 6 4 1 1 10 2 +8 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 4–0 3–0 1–0
2 Hà Lan AZ 6 2 3 1 15 8 +7 9 0–0 2–2 6–0
3 Serbia Partizan 6 2 2 2 10 10 0 8 0–1 2–2 4–1
4 Kazakhstan Astana 6 1 0 5 4 19 −15 3 2–1 0–5 1–2
Nguồn: UEFA

Vòng đấu loại trực tiếp

Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau theo thể thức hai lượt đi và về trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết đấu một trận.{{#lst:2019–20 UEFA Europa League knockout phase|Format}}

Nhánh đấu

{{#lst:2019–20 UEFA Europa League knockout phase|Bracket}}

Vòng 32 đội

Lễ bốc thăm cho vòng 32 đội được tổ chức vào ngày 16 tháng 12 năm 2019, lúc 13:00 CET.[33] Lượt đi được diễn ra vào ngày 20 tháng 2, và lượt về được diễn ra vào ngày 26, 27 và 28 tháng 2 năm 2020. {{#lst:2019–20 UEFA Europa League knockout phase|R32}}

Vòng 16 đội

{{#lst:2019–20 UEFA Europa League knockout phase|R16}}

Tứ kết

{{#lst:2019–20 UEFA Europa League knockout phase|QF}}

Bán kết

{{#lst:2019–20 UEFA Europa League knockout phase|SF}}

Chung kết

{{#lst:2019–20 UEFA Europa League knockout phase|F}}

Thống kê

Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

XH Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Bồ Đào Nha Sporting CP
Anh Manchester United
8 811
2 Bỉ Romelu Lukaku   Inter Milan 7 443
3 Bồ Đào Nha Diogo Jota Anh Wolverhampton Wanderers 6 373
Slovenia Andraž Šporar   Slovan Bratislava
Bồ Đào Nha Sporting CP
718
  Daichi Kamada   Eintracht Frankfurt 738
  Alfredo Morelos Scotland Rangers 792
Bosna và Hercegovina Edin Višća   İstanbul Başakşehir 930
8   Munir   Sevilla 5 445
Áo Marko Raguž Áo LASK 486
Anh Mason Greenwood Anh Manchester United 640
  Fabian Frei   Basel 964

Nguồn:[34]

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu

XH Cầu thủ Đội Số pha
kiến tạo
Số phút
đã chơi
1   Galeno Bồ Đào Nha Braga 6 567
2   Juan Mata Anh Manchester United 5 767
3 Serbia Uroš Matić Síp APOEL 4 720
Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Bồ Đào Nha Sporting CP
Anh Manchester United
811
5 23 cầu thủ 3

Nguồn:[35]

Đội hình tiêu biểu của mùa giải

Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn 23 cầu thủ sau đây vào đội hình tiêu biểu của giải đấu.[36]

VT Cầu thủ Đội
TM Slovenia Samir Handanović   Inter Milan
Maroc Yassine Bounou   Sevilla
Thụy Điển Karl-Johan Johnsson Đan Mạch Copenhagen
HV   Sergio Reguilón   Sevilla
  Jesús Navas   Sevilla
Hà Lan Stefan de Vrij   Inter Milan
Anh Conor Coady Anh Wolverhampton Wanderers
  Jules Koundé   Sevilla
  Jonathan Tah   Bayer Leverkusen
TV Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Anh Manchester United
Argentina Éver Banega   Sevilla
  Kai Havertz   Bayer Leverkusen
  Fred Anh Manchester United
  Taison   Shakhtar Donetsk
  Nicolò Barella   Inter Milan
  Marcelo Brozović   Inter Milan
  Fabian Frei   Basel
Bỉ Romelu Lukaku   Inter Milan
Argentina Lautaro Martínez   Inter Milan
Anh Marcus Rashford Anh Manchester United
Argentina Lucas Ocampos   Sevilla
  Munir   Sevilla
Hà Lan Luuk de Jong   Sevilla

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải

XH Cầu thủ Đội Điểm
Danh sách rút gọn top 3
1 Bỉ Romelu Lukaku[1]   Inter Milan 270
2 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Bồ Đào Nha Sporting CP
Anh Manchester United
128
3 Argentina Éver Banega   Sevilla 118
Các cầu thủ xếp hạng 4–10
4 Hà Lan Luuk de Jong   Sevilla 64
5   Jesús Navas   Sevilla 59
6 Argentina Lucas Ocampos   Sevilla 39
7   Kai Havertz   Bayer Leverkusen 17
8   Diego Carlos   Sevilla 9
9   Adama Traoré Anh Wolverhampton Wanderers 8
10   Jules Koundé   Sevilla 7

Xem thêm

Ghi chú

Tham khảo

  1. ^ a b "Romelu Lukaku named Europa League Player of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ Begley, Emlyn (ngày 21 tháng 8 năm 2020). "Sevilla 3–2 Inter Milan: Europa League kings come back to win for sixth time". BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ a b c "Europa League to resume on 5 August, final on 21 August". UEFA. ngày 17 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2020.
  4. ^ "Format change for 2020/21 UEFA Nations League". UEFA.com. ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  5. ^ "Regulations of the UEFA Europa League 2019/20" (PDF). UEFA.com.
  6. ^ "Timeline for UEFA Presidential elections decided". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 18 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2018.
  7. ^ "Country coefficients 2017/18". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018.
  8. ^ a b "Champions League and Europa League changes next season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018.
  9. ^ "Albania's Skenderbeu handed 10-year ban over match-fixing in worst ever UEFA punishment". Tirana Times. ngày 29 tháng 3 năm 2018.
  10. ^ "UEFA përjashton Flamurtarin nga garat e Evropës!". insporti.com. ngày 27 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
  11. ^ "Dossier matchfixing: KV Mechelen veroordeeld tot degradatie, Waasland-Beveren gaat vrijuit". demorgen.be. ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  12. ^ "BAS spreekt zich uit: geen Belgisch en Europees bekervoetbal voor KV Mechelen, maar ook geen puntenaftrek". hln.be. ngày 17 tháng 7 năm 2019.
  13. ^ "KV Mechelen replaced in the 2019/20 UEFA Europa League". UEFA. ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ "UEFA hakt knoop door: Standard krijgt ticket KVM, Gent naar 2e voorronde". sporza.be. ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  15. ^ "FK Željezničar ostao bez licence za Evropu?". sportsport.ba. ngày 27 tháng 5 năm 2019.
  16. ^ "AC Milan banned from Europa League next season over Financial Fair Play breaches". BBC Sport. ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  17. ^ "Atšaukta "Stumbro" klubo UEFA licencija" (bằng tiếng Litva). Lithuanian Football Federation. ngày 17 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019.
  18. ^ ""Kauno Žalgiriui" suteikta teisė žaisti Europos lygos atrankoje" (bằng tiếng Litva). Lithuanian Football Federation. ngày 17 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019.
  19. ^ "ФК Вардар не доби лиценца за Лига Европа". sitel.com.mk. ngày 23 tháng 5 năm 2019.
  20. ^ "St Pats to benefit as Waterford are refused UEFA licence". extra.ie. ngày 19 tháng 4 năm 2019.
  21. ^ "2019/20 Europa League match and draw calendar". UEFA.com. ngày 14 tháng 1 năm 2019.
  22. ^ "UEFA postpones EURO 2020 by 12 months". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
  23. ^ a b "Resolution of the European football family on a coordinated response to the impact of the COVID-19 on competitions". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
  24. ^ "Coronavirus: Sevilla v Roma and Inter v Getafe Europa League games postponed". ngày 11 tháng 3 năm 2020 – qua www.bbc.co.uk.
  25. ^ "Man Utd to face LASK behind closed doors in first leg of Europa League last-16 tie | Goal.com". www.goal.com.
  26. ^ "All of this week's UEFA matches postponed | Inside UEFA". UEFA.com. ngày 15 tháng 3 năm 2020.
  27. ^ "UEFA Club Finals postponed". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 23 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
  28. ^ "European finals to be held in Lisbon and Cologne". amp.dw.com.
  29. ^ "Europa League 2020 tournament: Where & when will matches take place? | Goal.com". www.goal.com.
  30. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên behind closed doors
  31. ^ a b c "Club coefficients". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018.
  32. ^ "UEFA Europa League group stage draw". UEFA.com.
  33. ^ "UEFA Europa League round of 32 draw". UEFA.com.
  34. ^ "UEFA Europa League – Top Scorers". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2020.
  35. ^ "UEFA Europa League – Top Assists". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2020.
  36. ^ "UEFA Europa League Squad of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài