Kuopion Palloseura
Kuopion Palloseura, thường được gọi với tên KuPS, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Phần Lan có trụ sở tại Kuopio. KuPS thi đấu tại Veikkausliiga, hạng đấu cao nhất của bóng đá Phần Lan. Đội thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động bóng đá Kuopio.
| Tập tin:KuPS logo.svg | ||||
| Tên đầy đủ | Kuopion Palloseura | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | Keltamusta (Vàng-Đen) | |||
| Thành lập | 1923 | |||
| Sân | Väre Areena Kuopio | |||
| Sức chứa | 5.000 (2.700 chỗ ngồi) | |||
| Chủ tịch điều hành | Vesa Kauppila | |||
| Người quản lý | Miika Nuutinen | |||
| Giải đấu | Veikkausliiga | |||
| 2025 | Veikkausliiga, thứ 1 trên 12 (vô địch) | |||
| Website | {{URL|example.com|văn bản hiển thị tùy chọn}}Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | |||
|
| ||||
KuPS đã giành tám chức vô địch Phần Lan, năm lần vô địch Cúp bóng đá Phần Lan và một lần vô địch Cúp Liên đoàn bóng đá Phần Lan. Câu lạc bộ xếp thứ tư trong bảng danh dự mọi thời đại của giải vô địch quốc gia Phần Lan.[1]
Lịch sử
Câu lạc bộ chính thức được thành lập vào ngày 16 tháng 3 năm 1923 tại Kuopion Seurahuone. Câu lạc bộ được đặt tên là Kuopion Palloseura ("Câu lạc bộ bóng đá Kuopio") với tên viết tắt KPS, sau đó được đổi thành KuPS.[2]
Câu lạc bộ dành phần lớn thập niên 1920 để thi đấu giao hữu với các câu lạc bộ địa phương khác. Trong thập niên 1930 và đầu thập niên 1940, câu lạc bộ thi đấu ở hạng đấu cao thứ hai của bóng đá Phần Lan. KuPS lần đầu thăng hạng lên Mestaruussarja vào năm 1947, nhưng xuống hạng vào cuối mùa giải đầu tiên. Câu lạc bộ thăng hạng trở lại vào năm 1949 và lần này trụ lại hạng đấu cao nhất trong 44 mùa giải liên tiếp.[2]
Trong những năm đầu của câu lạc bộ, KuPS thi đấu với áo sọc dọc màu đen và xanh lá, quần trắng và tất đen. Năm 1935, màu sắc được đổi thành áo vàng, quần đen và tất vàng-đen. Cùng thời điểm đó, tên viết tắt của câu lạc bộ đổi từ KPS thành KuPS.[3][2]
Kỷ nguyên vàng của KuPS diễn ra từ thập niên 1950 đến thập niên 1970, khi câu lạc bộ giành năm chức vô địch quốc gia, tám lần về nhì và một lần đứng thứ ba. Câu lạc bộ cũng lần đầu vô địch Cúp bóng đá Phần Lan vào năm 1968.[2]
KuPS thi đấu ở hạng đấu cao nhất trong thập niên 1980 nhưng không đạt được thành công đáng kể. Tuy nhiên, thập niên 1980 khép lại với chức vô địch Cúp bóng đá Phần Lan thứ hai của câu lạc bộ vào năm 1989.[2]
Trong thập niên 1990, KuPS gặp khó khăn tài chính và thậm chí lần đầu rơi xuống hạng ba.[3] Đầu thập niên 2000, KuPS có những mùa giải thi đấu ở cả Hạng nhất và Veikkausliiga. Câu lạc bộ hiện diện ở hạng đấu cao nhất kể từ năm 2008.[4]
Câu lạc bộ chưa từng kết thúc dưới vị trí thứ ba tại giải vô địch kể từ năm 2017. Ở mùa giải 2019, KuPS giành chức vô địch quốc gia thứ sáu dưới sự dẫn dắt của Jani Honkavaara. Trong các năm 2021 và 2022, câu lạc bộ lần lượt giành Cúp bóng đá Phần Lan lần thứ ba và thứ tư. Ở mùa giải 2024, KuPS lần đầu giành cú đúp vô địch quốc gia và cúp quốc gia sau khi đoạt các danh hiệu vô địch Phần Lan và Cúp bóng đá Phần Lan, một lần nữa dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Honkavaara và đội trưởng Petteri Pennanen.
Ở mùa giải 2025, câu lạc bộ giành chức vô địch Phần Lan lần thứ tám và trở thành á quân Cúp bóng đá Phần Lan. KuPS cũng lọt vào Vòng đấu hạng UEFA Conference League 2025–26, lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt ở vòng đấu hạng của một giải đấu châu Âu. Một trận thắng và bốn trận hòa giúp câu lạc bộ giành suất vào vòng play-off vòng đấu loại trực tiếp. Câu lạc bộ trở thành đội bóng Phần Lan đầu tiên đi tiếp từ vòng đấu hạng vào các vòng play-off.
Thành tích theo mùa giải
Thành tích theo mùa giải
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Các chiến dịch châu Âu
Thành tích tại các giải đấu cấp câu lạc bộ của UEFA
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Giải đấu | ST | T | H | B | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|
| UEFA Champions League | 11 | 2 | 2 | 7 | 7 | 29 |
| UEFA Cup Winners' Cup | 4 | 0 | 2 | 2 | 2 | 7 |
| UEFA Cup / UEFA Europa League | 33 | 10 | 6 | 17 | 30 | 66 |
| UEFA Conference League | 30 | 8 | 13 | 9 | 47 | 38 |
| Tổng cộng | 78 | 20 | 23 | 35 | 86 | 140 |
Các giải đấu
Hệ số UEFA
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
Danh sách sau xếp hạng vị trí hiện tại của KuPS trên bảng xếp hạng câu lạc bộ UEFA:
| Hạng | Đội | Điểm |
|---|---|---|
| 108 | Strasbourg | 15.000 |
| 109 | APOEL | 14.750 |
| 110 | KuPS | 14.000 |
| 111 | HJK | 14.000 |
| 112 | Hapoel Be'er Sheva | 14.000 |
Chuyển nhượng
Trong vài thập niên gần đây, KuPS đã đào tạo nhiều cầu thủ địa phương cho Veikkausliiga và một số cầu thủ chuyển ra nước ngoài thi đấu. Năm trong bảy khoản phí chuyển nhượng thu về lớn nhất của câu lạc bộ đến từ các cầu thủ địa phương, phần lớn trưởng thành từ hệ thống đào tạo của đội. Kỷ lục phí chuyển nhượng thu về trước đó của câu lạc bộ thuộc về Matias Siltanen, khi đó 17 tuổi, người chuyển đến Djurgården sau mùa ra mắt xuất sắc cho KuPS vào năm 2024. Kỷ lục này bị vượt qua một năm sau đó với thương vụ Otto Ruoppi đến Mainz 05 với giá 1,3 triệu euro, rồi tiếp tục bị vượt qua bởi thương vụ Mohamed Toure chuyển đến FC Viktoria Plzeň với giá 1,5 triệu euro vào tháng 2 năm 2026.
Các vụ chuyển nhượng kỷ lục
| Hạng | Cầu thủ | Đến | Phí | Năm |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Mohamed Toure | Viktoria Plzeň | 1,5 triệu euro | 2026[7] |
| 2. | Otto Ruoppi | Mainz 05 | 1,3 triệu euro | 2026[8] |
| 3. | Matias Siltanen | Djurgården | 1,2 triệu euro | 2025[9] |
| 4. | Ilmari Niskanen | FC Ingolsdtadt | 370.000 euro | 2020[10] |
| 5. | Urho Nissilä | Zulte Waregem | 275.000 euro | 2018[11] |
| 6. | Tony Miettinen | Odd | 180.000 euro | 2024[10] |
| 7. | Nana Boateng | CFR Cluj | 125.000 euro | 2021[12] |
Đội hình hiện tại
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
Ban huấn luyện
Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2026[14]
|
Ban lãnh đạo
Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2026[15]
|
-
Jonni Heikkinen vượt qua một cầu thủ PK-37 tại vòng 5 Cúp bóng đá Phần Lan, 2006
-
Miikka Turunen gần cột cờ góc tại Cúp Liên đoàn bóng đá Phần Lan, 2008
-
Arto Lindberg cố gắng ngăn Tuomas Haapala
Danh hiệu
- Mestaruussarja/Veikkausliiga
- Cúp bóng đá Phần Lan
- Cúp Liên đoàn bóng đá Phần Lan
- Vô địch (1): 2006
- Á quân (1): 2024
- Ykkönen (hạng hai)
- Kakkonen (hạng ba)
- Vô địch (1): 1998
Huấn luyện viên
- Aaro Heikkinen (1945–57)
- Imre Nagy (1947)
- Martti Kosma (1958)
- Reino Miettinen (1959)
- Veijo Pehkonen (1960)
- Asser Väisänen (1960)
- Aaro Heikkinen (1961–65)
- Gunnar Boman (1966–68)
- Veikko Jokinen (1969–71)
- Unto Nevalainen (1969–71)
- Martti Räsänen (1972–79)
- Matti Terästö (nhiệm kỳ đầu) (1980)
- Jarmo Flink (mùa cuối) (1980)
- Ari Savolainen (1981)
- Matti Väänänen (1982)
- Bogusław Hajdas (1983–85)
- Jouko Pasanen (1986)
- Jouko Pasanen (1987)
- Aarre Miettinen (tháng 7 năm 1987)
- Heikki Turunen (1988)
- Aarre Miettinen (1988)
- Heikki Turunen (1989)
- Markku Hyvärinen (tháng 5 năm 1989)
- Olavi Rissanen (tháng 5 năm 1989)
- Martti Räsänen (1990–91)
- Olavi Rissanen (1990–91)
- Martti Räsänen (1992)
- Jouni Jäntti (tháng 9 năm 1992)
- Markku Hyvärinen (tháng 9 năm 1992)
- Keijo Voutilainen (1993–1994)
- Hannu Turunen (1995–96)
- Atik Ismail (1995–96)
- Jouni Jäntti (1997–98)
- Ensio Pellikka (1998)
- Heikki Turunen (1999)
- Esa Pekonen (2000–2001)
- Jari Pyykölä (1 tháng 1 năm 2002 – 6 tháng 6 năm 2003)
- Ismo Lius (tháng 6 năm 2003)
- Juha Malinen (2005–2006)
- Kai Nyyssönen (1 tháng 1 năm 2007 – 13 tháng 6 năm 2009)
- Esa Pekonen (14 tháng 6 năm 2009 – 24 tháng 4 năm 2014)
- Marko Rajamäki (2 tháng 5 năm 2014 – 2016)
- Jani Honkavaara (2017–2019)
- Arne Erlandsen (2020)
- Simo Valakari (2021– 19 tháng 1 năm 2023)
- Pasi Tuutti (19 tháng 1 năm 2023 – 20 tháng 4 năm 2023)
- Jani Honkavaara (21 tháng 4 năm 2023– 31 tháng 12 năm 2024)
- Jarkko Wiss (1 tháng 1 năm 2025 – 31 tháng 12 năm 2025)
- Miika Nuutinen (1 tháng 1 năm 2026 – nay)
Tham khảo
- ^ "Finnish League Premier Division All-Time Tables 1930–2007". rsssf.org Lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2023 tại Wayback Machine. (12 tháng 3 năm 2008)
- ^ a b c d e Karjalainen, Markus; Huttunen, Jouni (2005). Kuopion Palloseura 1923–2004. Kuopion Palloseura.
- ^ a b "Historia & Saavutukset". KuPS – Kuopion Palloseura (bằng tiếng Phần Lan). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Tilastot ja taulukot". KuPS – Kuopion Palloseura (bằng tiếng Phần Lan). Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Finland – List of League First Level Tables". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Finland – List of League Second Level Tables". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.
- ^ Jättisiirto: Suomen mestari myy tähtihyökkääjänsä hurjalla siirtosummalla, MTV Oy, 12 tháng 2 năm 2026
- ^ Jymypaukku! Bundesliigaseura ostaa Otto Ruopin ennätyssummalla, Ilta-Sanomat, 31 tháng 1 năm 2026
- ^ Jättisiirto! Matias Siltanen Ruotsin suurseuraan, Ilta-Sanomat, 22 tháng 1 năm 2025
- ^ a b Tony Miettisestä muhkea korvaus – Se kuitenkin kalpenee KuPSin ennätyssiirroille, Savon Sanomat, 7 tháng 2 năm 2024
- ^ SS: KuPS myy timanttinsa seurahistoriansa suurimmalla siirtokovauksella, suomifutis.com, 15 tháng 6 năm 2018
- ^ Tähtipelaajan lähtö yllätti KuPSin täydellisesti – mestaruushaaveille raskas isku, Ilta-Sanomat, 3 tháng 9 năm 2021
- ^ KuPS. "KuPS miehet edustusjoukkue 2025". kups.fi. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Kuopion Palloseuran valmennustiimi 2026". KuPS.fi. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Kuopion Palloseura Oy - Hallinto". KuPS.fi. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Không tìm thấy URL. Vui lòng định rõ một URL ở đây hoặc thêm vào trên Wikidata. (bằng tiếng Phần Lan)
- Banzai – Cổ động viên KuPS, trang web của câu lạc bộ (bằng tiếng Phần Lan) (lưu trữ).