Conor Coady
|
Tập tin:Conor Coady 30082025 (1).jpg Coady trong màu áo Wrexham năm 2025 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Conor David Coady[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 25 tháng 2, 1993 [2] | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Liverpool, Anh | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 6 ft 1 in (1,86 m)[3] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ, tiền vệ phòng ngự | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Wrexham | ||||||||||||||||
| Số áo | 6 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Rainford Rangers | |||||||||||||||||
| 2005–2011 | Liverpool | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2011–2014 | Liverpool | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2014 | → Sheffield United (mượn) | 39 | (5) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | Huddersfield Town | 45 | (3) | ||||||||||||||
| 2015–2023 | Wolverhampton Wanderers | 273 | (6) | ||||||||||||||
| 2022–2023 | → Everton (mượn) | 24 | (1) | ||||||||||||||
| 2023–2025 | Leicester City | 34 | (1) | ||||||||||||||
| 2025– | Wrexham | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2009 | U-16 Anh | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2009–2010 | U-17 Anh | 17 | (0) | ||||||||||||||
| 2010–2011 | U-18 Anh | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2011 | U-19 Anh | 12 | (0) | ||||||||||||||
| 2013 | U-20 Anh | 4 | (1) | ||||||||||||||
| 2020–2022 | Anh | 10 | (1) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 28 tháng 5 năm 2025 | |||||||||||||||||
Conor David Coady (sinh ngày 25 tháng 2 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh, chơi ở vị trí hậu vệ hoặc tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Wrexham tại EFL Championship và là thành viên của đội tuyển bóng đá quốc gia Anh.
Coady đã trưởng thành qua hệ thống học viện tại câu lạc bộ địa phương Liverpool và đã có hai lần ra sân cho đội một trước khi trải qua một mùa giải cho mượn tại Sheffield United sau đó chuyển đến Huddersfield Town theo dạng chuyển nhượng vĩnh viễn vào năm 2014. Một năm sau, anh ký hợp đồng với Wolverhampton Wanderers với giá 2 triệu bảng và chơi hơn 200 trận cho câu lạc bộ, giành chức vô địch giải hạng nhất năm 2017-18. Sau khi kết thúc mùa giải 2022/2023 theo dạng cho mượn ở Everton, anh chuyển sang khoác áo Leicester City
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 25 tháng 5 năm 2025[4]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | FA Cup | EFL Cup | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Liverpool | 2010–11[5] | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2011–12[6] | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| 2012–13[7] | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1[a] | 0 | — | 2 | 0 | |||
| Tổng cộng | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | |||
| Sheffield United (mượn) | 2013–14[8] | League One | 39 | 5 | 8 | 1 | 1 | 0 | — | 2[b] | 0 | 50 | 6 | |
| Huddersfield Town | 2014–15[9] | Championship | 45 | 3 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 48 | 3 | ||
| Wolverhampton Wanderers | 2015–16[10] | 37 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 39 | 0 | |||
| 2016–17[11] | 40 | 0 | 2 | 0 | 3 | 1 | — | — | 45 | 1 | ||||
| 2017–18[12] | 45 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 48 | 1 | ||||
| 2018–19[13] | Premier League | 38 | 0 | 6 | 0 | 2 | 0 | — | — | 46 | 0 | |||
| 2019–20[14] | 38 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 17[a] | 0 | — | 57 | 0 | |||
| 2020–21[15] | 37 | 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | — | 40 | 1 | ||||
| 2021–22[16] | 38 | 4 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | — | 42 | 4 | ||||
| Tổng cộng | 273 | 6 | 16 | 0 | 11 | 1 | 17 | 0 | — | 317 | 7 | |||
| Everton (mượn) | 2022–23[17] | Premier League | 24 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | — | — | 25 | 2 | ||
| Leicester City | 2023–24[18] | Championship | 12 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | — | — | 17 | 0 | ||
| 2024–25[19] | Premier League | 22 | 1 | 1 | 0 | 3 | 1 | — | — | 26 | 2 | |||
| Tổng cộng | 34 | 1 | 5 | 0 | 4 | 1 | — | — | 43 | 2 | ||||
| Wrexham | 2025–26[20] | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 416 | 16 | 31 | 2 | 18 | 2 | 18 | 0 | 2 | 0 | 485 | 20 | ||
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại Football League Trophy
Quốc tế
- Tính đến ngày 4 tháng 6 năm 2022[21]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Anh | 2020 | 3 | 1 |
| 2021 | 5 | 0 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 10 | 1 | |
Bàn thắng quốc tế
- Tính đến ngày 8 tháng 10 năm 2020.
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Wembley, London, Anh | 2 | 2–0 | 3–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Wolverhampton Wanderers
Leicester City
U-17 Anh
Anh
- UEFA European Championship á quân: 2020[25]
Tham khảo
- ^ "Premier League Clubs submit Squad Lists" (PDF). Premier League. ngày 4 tháng 2 năm 2014. tr. 19. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2014.
- ^ "Conor Coady: Overview". Premier League. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Conor Coady". Wolverhampton Wanderers F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Conor Coady". Soccerbase. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2010/2011". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2011/2012". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2012/2013". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2013/2014". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2024/2025". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Trận thi đấu của Conor Coady trong 2025/2026". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Coady, Conor". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
- ^ Anderson, John, biên tập (2018). Football Yearbook 2018–2019. London: Headline Publishing Group. tr. 386–387. ISBN 978-1-4722-6106-9.
- ^ "Vardy double fires Leicester to Championship title". BBC Sport. ngày 29 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênwin - ^ McNulty, Phil (ngày 11 tháng 7 năm 2021). "Italy 1–1 England". BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2021.
- Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi chú thích
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Huddersfield Town A.F.C.
- Cầu thủ bóng đá Sheffield United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.
- Hậu vệ bóng đá
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Anh
- Cầu thủ bóng đá Anh
- Nhân vật còn sống
- Sinh năm 1993
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022