Reece James
|
Tập tin:Reece James England v Ghana 23 June 2026-248 (cropped).jpg James trong màu áo đội tuyển Anh tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Reece Lewis James[1] | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 8 tháng 12, 1999 [2] | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Redbridge, Luân Đôn, Anh | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,79 m (5 ft 10 in)[3] | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ phải | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Chelsea | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 24 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| Kew Park Rangers | |||||||||||||||||||||||
| –2006 | Epsom Eagles | ||||||||||||||||||||||
| 2006–2007 | Chelsea | ||||||||||||||||||||||
| 2007–2008 | Fulham | ||||||||||||||||||||||
| 2008–2018 | Chelsea | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2018– | Chelsea | 156 | (10) | ||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | → Wigan Athletic (mượn) | 45 | (3) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2017 | U-18 Anh | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | U-19 Anh | 8 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2019 | U-20 Anh | 12 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2019 | U-21 Anh | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2020– | Anh | 29 | (1) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 7 năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
Reece Lewis James (sinh ngày 8 tháng 12 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ phải cho đội tuyển bóng đá quốc gia Anh và là đội trưởng của câu lạc bộ Chelsea tại Premier League.
Đầu đời
James sinh ra ở Redbridge, Greater London, và theo học Trường Isleworth and Syon. Anh lớn lên trong một gia đình theo nghiệp bóng đá. Em gái của anh, Lauren James cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang chơi cho câu lạc bộ Chelsea F.C. Women, cha anh, ông Nigel cũng là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên.
Sự nghiệp câu lạc bộ
James gia nhập lò đào tạo của Chelsea khi mới 6 tuổi. Tháng 3 năm 2017, James chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp cho Chelsea,mùa giải 2017-2018 anh là đội trưởng U18 Chelsea giành FA Youth Cup và giành được danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất mùa của học viện. Anh ký hợp đồng mới 4 năm với câu lạc bộ vào tháng 6 năm 2018.Cuối tháng đó,anh được cho mượn tại Wigan Athletic F.C. Ở đây anh chơi khá nổi bật và dành 3 giải thưởng của Wigan.[4]
Anh trở về Chelsea và có trận ra mắt vào ngày 25 tháng 9 năm 2019 trong chiến thắng 7-1 trước Grimsby Town ở vòng 3 EFL Championship 2019–20. Anh có 2 đường kiến tạo và 1 bàn thắng.Anh trở thành cầu thủ Chelsea trẻ nhất từng ghi bàn tại UEFA Champions League trong trận hòa 4-4 với Ajax Amsterdam.[5] Vào ngày 14 tháng 9 năm 2020, James ghi bàn thắng đầu tiên tại Premier League, trong chiến thắng 3-1 trước Brighton & Hove Albion.
Vào ngày 29 tháng 5, James đã giành chức vô địch Champions League đầu tiên khi Chelsea giành chiến thắng 1–0 trước Manchester City trong trận chung kết UEFA Champions League 2020-2021 tại Porto.[6]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp FA | Cúp EFL | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| U23/U21 Chelsea | 2016–17[7] | — | — | — | — | 1[a] | 0 | 1 | 0 | |||||
| 2017–18[8] | — | — | — | — | 6[a] | 1 | 6 | 1 | ||||||
| Tổng cộng | — | — | — | — | 7 | 1 | 7 | 1 | ||||||
| Chelsea | 2018–19[9] | Premier League | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| 2019–20[10] | 24 | 0 | 5 | 0 | 2 | 1 | 6[b] | 1 | 0 | 0 | 37 | 2 | ||
| 2020–21[11] | 32 | 1 | 5 | 0 | 0 | 0 | 10[b] | 0 | — | 47 | 1 | |||
| 2021–22[12] | 26 | 5 | 3 | 0 | 4 | 0 | 6[b] | 1 | 0 | 0 | 39 | 6 | ||
| 2022–23[13] | 16 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 8[b] | 1 | — | 24 | 2 | |||
| 2023–24[14] | 10 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 11 | 0 | ||||
| 2024–25[15] | 19 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 7[c] | 1 | 5[d] | 1 | 33 | 3 | ||
| 2025–26[16] | 29 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 8[b] | 0 | — | 39 | 2 | |||
| Tổng cộng | 156 | 10 | 16 | 0 | 7 | 1 | 45 | 4 | 5 | 1 | 229 | 16 | ||
| Wigan Athletic (mượn) | 2018–19[9] | Championship | 45 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 46 | 3 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 201 | 13 | 17 | 0 | 7 | 1 | 45 | 4 | 12 | 2 | 282 | 20 | ||
- ^ a b Số lần ra sân tại EFL Trophy
- ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
Quốc tế
- Tính đến 18 tháng 7 năm 2026[17]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Anh | 2020 | 4 | 0 |
| 2021 | 6 | 0 | |
| 2022 | 5 | 0 | |
| 2023 | 1 | 0 | |
| 2025 | 6 | 1 | |
| 2026 | 7 | 0 | |
| Tổng cộng | 29 | 1 | |
- Tính đến 24 tháng 3 năm 2025
- Điểm số của đội tuyển Anh được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của James
| No. | Ngày | Địa điểm | Lần ra sân | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Wembley, Luân Đôn, Anh | 18 | 1–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Chelsea
- UEFA Champions League: 2020–21
- UEFA Conference League: 2024–25
- UEFA Super Cup: 2021
- FIFA Club World Cup: 2021, 2025
Anh
- FIFA World Cup: hạng ba 2026
- UEFA European Championship á quân: 2020
Tham khảo
- ^ "Premier League clubs publish retained lists". Premier League. ngày 8 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Profile". 11v11. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019.
- ^ "Reece James". Chelsea F.C. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2023.
- ^ FC, Wigan Athletic. "Wigan Athletic FC". [object Object]. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021.
- ^ Webthethao. "Chelsea có cầu thủ trẻ nhất từng ghi bàn ở Cúp C1". webthethao.vn. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Chung kết UEFA Champions League 2021", Wikipedia tiếng Việt, ngày 1 tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2021
- ^ "Trận thi đấu của Reece James trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Reece James trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
- ^ a b "Trận thi đấu của Reece James trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Reece James trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Reece James trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Trận thi đấu của Reece James trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Trận thi đấu của Reece James trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Trận thi đấu của Reece James trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Trận thi đấu của Reece James trong 2024/2025". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Trận thi đấu của Reece James trong 2025/2026". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Reece James: Internationals". worldfootball.net. HEIM:SPIEL. ngày 18 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Reece James trên trang web của Chelsea F.C.
- Reece James trên trang web của Hiệp hội bóng đá Anh.
- Reece James – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Chelsea F.C.
- Cầu thủ bóng đá Wigan Athletic F.C.
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Anh
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Anh
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá nam Anh
- Cầu thủ bóng đá Fulham F.C.
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa Conference League