Bước tới nội dung

FC Urartu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Urartu
Tập tin:FC Banants Logo.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Urartu
Biệt danhՀպարտ Առյուծներ Hpart Aryutsner (Những chú sư tử kiêu hãnh)
Thành lập20 tháng 1 năm 1992; 34 năm trước (1992-01-20)[1]
SânSân vận động Urartu
Sức chứa4,860[2]
Chủ sở hữuDzhevan Cheloyants
Tổng giám đốcDavid Shakhbagyan
Huấn luyện viên trưởngRobert Arzumanyan
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Armenia
2025–26Thứ 5 trên 10
Websitefcurartu.am/am
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Urartu (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., chuyển tự Futbolayin Akumb Urartu), thường được gọi là Urartu, là một đội bóng đá chuyên nghiệp Armenia có trụ sở tại thủ đô Yerevan, hiện thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia. Câu lạc bộ đã bốn lần vô địch Cúp bóng đá Armenia, vào các năm 1992, 2007, 2016 và 2023. Mùa giải 2013–2014, họ lần đầu tiên trong lịch sử vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia.

Đầu năm 2016, doanh nhân Armenia có trụ sở tại Nga Dzhevan Cheloyants trở thành đồng sở hữu của câu lạc bộ sau khi mua phần lớn cổ phần của câu lạc bộ. Câu lạc bộ được biết đến với tên gọi FC Banants cho đến ngày 1 tháng 8 năm 2019, khi chính thức đổi tên thành FC Urartu.

Lịch sử

Kotayk

FC Urartu được Sarkis Israelyan thành lập với tên gọi FC Banants vào ngày 21 tháng 1 năm 1992 tại làng Kotayk, đại diện cho tỉnh Kotayk.[1] Ông đặt tên câu lạc bộ theo quê hương của mình là Banants (hiện nay được biết đến là Bayan). Từ năm 1992 đến năm 1995, câu lạc bộ thường được gọi là Banants Kotayk.[3] Trong mùa giải 1992, câu lạc bộ vô địch Cúp bóng đá Armenia đầu tiên. Cuối mùa giải chuyển tiếp 1995, Banants gặp khủng hoảng tài chính. Các chủ sở hữu câu lạc bộ quyết định rằng việc sáp nhập câu lạc bộ với FC Kotayk của Abovyan sẽ tốt hơn là giải thể. Năm 2001, Banants tách khỏi FC Kotayk và chuyển từ Abovyan đến thủ đô Yerevan.

Yerevan

Tập tin:Banants hq, Yerevan (2).jpg
Trụ sở FC Urartu

Năm 2001, FC Banants được chuyển đến Yerevan.[4] Đầu năm 2003, Banants sáp nhập với FC Spartak Yerevan, nhưng vẫn giữ được tên gọi của thực thể mới là FC Banants. Spartak trở thành học viện trẻ của Banants và sau đó đổi tên thành Banants-2. Nhờ cuộc sáp nhập, Banants có được nhiều cầu thủ từ Spartak Yerevan, bao gồm Samvel Melkonyan. Sau khi sáp nhập, Banants có cách tiếp cận nghiêm túc hơn và kể từ đó luôn đạt thứ hạng cao trên bảng xếp hạng giải đấu. Câu lạc bộ giành Cúp bóng đá Armenia vào năm 2007. Kinh nghiệm nhường chỗ cho sức trẻ trong các mùa giải 20082009. Việc phần lớn các cầu thủ giàu kinh nghiệm ra đi đã khiến tương lai của câu lạc bộ đặt vào lớp cầu thủ trẻ. Cùng với hai cầu thủ Ukraina, tuyển thủ Uganda Noah Kasule đã được ký hợp đồng.

Trụ sở câu lạc bộ nằm tại số 2 phố Jivani thuộc quận Malatia-Sebastia, Yerevan.[5]

Quốc nội

Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Vua phá lưới Huấn luyện viên
Hạng Vị trí Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS Điểm Tên Giải vô địch
1992 Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia 3 34 28 3 3 125 34 +91 59 Vô địch Armenia Ashot Barseghyan 34 Varuzhan Sukiasyan
1993 3 28 23 2 3 111 21 +90 48 Bán kết Armenia Andranik Hovsepyan 26
1994 5 28 17 1 10 95 56 +39 35 Bán kết
1995-2000 Không tham dự
2001 Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia 7 22 10 4 8 46 28 +18 34 Vòng Một Armenia Mkrtich Hovhannisyan 11
2002 3 22 16 2 4 43 15 +28 50 Tứ kết Armenia Tigran Yesayan 11
2003 2 28 21 3 4 89 15 +74 66 Chung kết Armenia Ara Hakobyan 45 Oganes Zanazanyan
2004 3 28 12 7 9 40 39 +1 43 Chung kết Armenia Samvel Melkonyan 8
2005 3 26 15 6 5 49 31 +18 51 Bán kết Armenia Aram Hakobyan 11 Oganes Zanazanyan
Ashot Barseghyan
2006 2 28 18 3 7 67 26 +41 57 Bán kết Armenia Aram Hakobyan 25 Ashot Barseghyan
Nikolay Kiselyov
2007 2 28 16 4 8 56 26 +30 52 Vô địch Armenia Arsen Balabekyan 15 Nikolay Kiselyov
Jan Poštulka
Nikolay Kostov
2008 5 28 11 8 9 34 25 +9 41 Chung kết Armenia Arsen Balabekyan 7 Nikolay Kostov
Nedelcho Matushev
Kim Splidsboel
2009 4 28 13 5 10 40 29 +11 44 Chung kết Armenia Samvel Melkonyan 12 Armen Gyulbudaghyants
2010 2 28 20 4 4 58 24 +34 64 Chung kết Brasil Du Bala 11 Stevica Kuzmanovski
2011 4 28 12 8 8 42 30 +12 44 Bán kết Brasil Bruno Correa 16 Rafael Nazaryan
2011-12 Chỉ tổ chức giải cúp Tứ kết
2012-13 8 42 5 16 21 37 64 -27 31 Vòng Một Armenia Hovhannes Hambardzumyan 7 Rafael Nazaryan
Volodymyr Pyatenko
2013-14 1 28 14 8 6 38 23 +15 50 Bán kết Armenia Gevorg Nranyan 10 Zsolt Hornyák
2014-15 6 28 8 8 12 42 46 -4 32 Bán kết Armenia Gevorg Nranyan 7 Zsolt Hornyák
2015-16 6 28 7 12 9 36 34 +2 33 Vô địch Brasil Laércio 10 Aram Voskanyan
Tito Ramallo
2016-17 5 30 5 6 19 18 44 -26 21 Bán kết Brasil Laércio 3 Tito Ramallo
Artur Voskanyan
2017-18 2 30 11 11 8 42 34 +8 44 Bán kết Armenia Rumyan Hovsepyan 8 Artur Voskanyan
2018-19 3 32 14 10 8 43 35 +8 52 Bán kết Armenia Vahagn Ayvazyan
Brasil Walmerson
Bosna và Hercegovina Aleksandar Glišić
5 Artur Voskanyan
Ilshat Fayzulin
2019–20 7 22 8 6 8 26 27 -1 30 Bán kết Nga Yevgeni Kobzar 7 Ilshat Fayzulin
Aleksandr Grigoryan
2020–21 3 24 12 5 7 28 19 +9 41 Tứ kết Haiti Jonel Désiré 8 Aleksandr Grigoryan
Tigran Yesayan (tạm quyền)
Robert Arzumanyan
2021–22 5 32 9 13 10 37 32 +5 40 Chung kết Armenia Artur Miranyan 10 Arsen Petrosyan
Robert Arzumanyan (tạm quyền)
2022–23 1 36 26 5 5 68 25 +43 83 Vô địch Ukraina Dmytro Khlyobas 9 Dmitri Gunko
2023–24 4 36 13 11 12 49 49 0 50 Chung kết Nga Temur Dzhikiya 11 Dmitri Gunko
2024–25 3 30 19 5 6 64 31 +33 62 Tứ kết Nga Ivan Ignatyev 13 Dmitri Gunko
2025–26 5 27 14 7 6 43 26 +17 49 Á quân Brasil Bruno Michel 18 Robert Arzumanyan

Châu Âu

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 7 năm 2025
Giải đấu Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS
UEFA Champions League 4 2 0 2 6 6 0
UEFA Europa League / Cúp UEFA 26 3 3 20 15 61 –46
UEFA Conference League 10 2 0 8 10 2 -12
Tổng cộng 40 7 3 30 31 89 −58
Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2003–04 Cúp UEFA QR Israel Hapoel Tel Aviv 1–2 1–1 2–3
2004–05 Cúp UEFA 1Q Ukraina Illichivets Mariupol 0–2 0–2 0–4
2005–06 Cúp UEFA 1Q Gruzia Locomotive Tbilisi 2–3 2–0 4–3
2Q Ukraina Dnipro Dnipropetrovsk 2–4 0–4 2–8
2006–07 Cúp UEFA 1Q Gruzia Ameri Tbilisi 1–2 1–0 2–2 (a)
2007–08 Cúp UEFA 1Q Thụy Sĩ Young Boys 1–1 0–4 1–5
2008–09 Cúp UEFA 1Q Áo Red Bull Salzburg 0–3 0–7 0–10
2009–10 UEFA Europa League 1Q Bosna và Hercegovina Široki Brijeg 0–2 1–0 1–2
2010–11 UEFA Europa League 1Q Síp Anorthosis Famagusta 0–1 0–3 0–4
2011–12 UEFA Europa League 1Q Gruzia Rustavi Metalurgist 0–1 1–1 1–2
2014–15 UEFA Champions League 1Q Andorra Santa Coloma 3–2 0–1 3–3 (a)
2016–17 UEFA Europa League 1Q Síp Omonia 0–1 1–4 1–5
2018–19 UEFA Europa League 1Q Bosna và Hercegovina Sarajevo 1–2 0–3 1–5
2019–20 UEFA Europa League 1Q Serbia Čukarički 0–5 0–3 0–8
2021–22 UEFA Europa Conference League 1Q Slovenia Maribor 0–1 0–1 0–2
2023–24 UEFA Champions League 1Q Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar 0–1 3–2 (s.h.p.) 3–3 (3–4 p)
UEFA Europa Conference League 2Q România Farul Constanța 2–3 2–3 4–6
2024–25 UEFA Conference League 1Q Estonia Tallinna Kalev 2–0 2–1 4–1
2Q Séc Baník Ostrava 0–2 1–5 1–7
2025–26 UEFA Conference League 1Q Belarus Neman Grodno 1–2 0–4 1–6

Sân vận động

Tập tin:Banants stadium, Yerevan, 1 Sept. 2015.jpg
Sân vận động Urartu

Việc xây dựng Sân vận động Urartu được khởi công vào năm 2006 tại quận Malatia-Sebastia của Yerevan, với sự hỗ trợ của chương trình FIFA Goal. Sân chính thức mở cửa vào năm 2008 với sức chứa 3.600 chỗ ngồi. Các đợt phát triển tiếp theo được thực hiện vào năm 2011, khi mặt sân thi đấu được hiện đại hóa và sức chứa của sân được tăng lên 4.860 chỗ ngồi (2.760 ở khán đài phía bắc, 1.500 ở khán đài phía nam và 600 ở khán đài phía tây).

Trung tâm đào tạo/học viện

Trung tâm đào tạo Urartu là cơ sở học viện của câu lạc bộ, tọa lạc tại quận Malatia-Sebastia của Yerevan. Ngoài sân vận động chính, trung tâm còn có 3 sân tập đủ kích thước, các sân bóng đá mini cũng như một cơ sở trong nhà. Giám đốc kỹ thuật hiện tại của học viện là cựu cầu thủ bóng đá người Nga Ilshat Faizulin.

Cổ động viên

Nhóm cổ động viên tích cực nhất là hội cổ động viên South West Ultras, chủ yếu gồm cư dân từ một số khu phố trong quận Malatia-Sebastia của Yerevan,[6] vì câu lạc bộ là đại diện trên thực tế của quận. Các thành viên hội cổ động viên được hưởng lợi từ các sự kiện do câu lạc bộ tổ chức và nhiều cơ sở của trung tâm đào tạo Banants, như sân bóng đá mini, cửa hàng câu lạc bộ và các hoạt động giải trí khác.

Danh hiệu

Đội hình hiện tại

Tính đến 1 tháng 3 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Armenia Gor Matinyan
2 TV Nga Artemi Gunko
3 HV Armenia Erik Piloyan
4 HV Armenia Arman Ghazaryan
6 TV Brasil Alef Santos
7 TV Armenia Sergey Mkrtchyan
8 TV Armenia Narek Agasaryan
9 Pháp Alexandre Llovet
10 Armenia Karen Melkonyan
11 HV Nigeria Okezie Ebenezer
14 TV Ukraina Artem Polyarus
17 TV Armenia Garnik Minasyan
18 TV Ukraina Anton Bratkov
21 Armenia Edik Vardanyan
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 TV Armenia Mikayel Mirzoyan
23 Armenia Nicholas Kaloukian
24 TV Armenia Levon Bashoyan
27 Bồ Đào Nha Miguel Velosa
30 TV Brasil Bruno Michel
33 TM Montenegro Andrija Dragojević
44 HV Ukraina Yevhen Tsymbalyuk
55 HV Armenia Erik Simonyan
77 TV Armenia Artur Israelyan
88 HV Armenia Zhirayr Margaryan
90 TV Nga Oleg Polyakov
92 TM Nga Aleksandr Mishiyev
99 HV Armenia Khariton Ayvazyan

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Armenia Hayk Ghazaryan (tại BKMA Yerevan đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
19 HV Armenia Artur Melikyan (tại Sardarapat đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV Armenia Arman Arakelyan (tại BKMA Yerevan đến ngày 31 tháng 12 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
53 TV Armenia Davit Harutyunyan (tại BKMA Yerevan đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV Armenia David Ghiasyan (tại BKMA Yerevan đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV Armenia Hamlet Sargsyan (tại BKMA Yerevan đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Nhân sự

Ban huấn luyện

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Armenia Robert Arzumanyan
Trợ lý huấn luyện viên Nga Mikhail Galaydich
Trợ lý huấn luyện viên Armenia Aras Ozbiliz
Trợ lý huấn luyện viên Armenia Erik Nazaryan
Huấn luyện viên thủ môn Armenia Stepan Ghazaryan
Huấn luyện viên thể lực Tây Ban Nha Victor Gomes
Huấn luyện viên phân tích Tây Ban Nha Francisco Compañ
Bác sĩ đội Armenia Arsen Hambaryan
Quản lý đội Armenia Areg Harutyunyan
Huấn luyện viên trưởng Urartu-2 Armenia Karen Arakelyan

Ban lãnh đạo

Vị trí Tên
Chủ tịch Armenia Dzhevan Cheloyants
Tổng giám đốc Armenia David Shakhbagyan
Giám đốc điều hành Armenia Sofia Cheloyants
Giám đốc thể thao Armenia Erik Vardanyan
Phó giám đốc phụ trách phát triển câu lạc bộ Armenia Eduard Markarov
Phó tổng giám đốc phụ trách hành chính và bảo trì Armenia Georgii Gzrayan
Phó tổng giám đốc phụ trách PR, thông tin và tiếp thị Armenia Lusine Harutyunyan
Luật sư Armenia Hamlet Petrosyan

Urartu-2

Urartu-2
Tập tin:FC Banants Logo.png
Thành lập2003
SânTrung tâm đào tạo Urartu,
Yerevan
Sức chứa600
Chủ sở hữuDzhevan Cheloyants & Oleg Mkrtchyan
Tổng giám đốcArsen Petrosyan
Người quản lýKaren Arakelyan
Giải đấuArmenian First League
2021–22Thứ 6
Websitehttps://www.fcurartu.am
Tập tin:Banants Training Centre 28 October 2015, Yerevan, Armenia.jpg
Trung tâm đào tạo Banants

Urartu cũng có đội hai, Urartu-2, thi đấu tại Armenian First League. Họ thi đấu các trận sân nhà trên sân tập có mặt cỏ nhân tạo của Trung tâm đào tạo Urartu.

Lịch sử huấn luyện viên

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b "ФУТБОЛЬНОМУ КЛУБУ "УРАРТУ" 32 ГОДА!". fcurartu.am (bằng tiếng Russian). FC Urartu. ngày 20 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Banants Stadium
  3. ^ History of Football Club Banants Lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2018 tại Wayback Machine, từ fcbanants.com, truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2009.
  4. ^ "History". Yerevan. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2023.
  5. ^ "Clubs". www.ffa.am. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
  6. ^ ""Banants Ultras"". www.fcbanants.am. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
  7. ^ "ROBERT ARZUMANYAN LEFT URARTU FC". fcurartu.am. FC Urartu. ngày 24 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2022.
  8. ^ "DMITRY GUNKO IS THE NEW HEAD COACH OF URARTU FC". fcurartu.am. FC Urartu. ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2022.
  9. ^ "DMITRY GUNKO LEAVES URARTU FC". fcurartu.am. FC Urartu. ngày 18 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
  10. ^ "OFFICIAL STATEMENT- ROBERT ARZUMANYAN". fcurartu.am. FC Urartu. ngày 19 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài