UEFA Champions League 2014–15
UEFA Champions League 2014-15 là mùa giải thứ 60 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa thứ 23 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp các nhà vô địch châu Âu thành UEFA Champion League.
Sân vận động Olympiastadion tại Berlin tổ chức trận chung kết. | |
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | 1 tháng 7 – 27 tháng 8 năm 2014 (vòng bảng) 16 tháng 9 năm 2014 – 6 tháng 6 năm 2015 (đấu loại trực tiếp) |
| Số đội | 32 (tham dự vòng bảng) 77 (tổng số) (từ 53 hiệp hội) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 125 |
| Số bàn thắng | 361 (2,89 bàn/trận) |
| Số khán giả | 5.136.695 (41.094 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (10 bàn mỗi người) |

Trận chung kết UEFA Champion League 2015 được tổ chức tại Olympiastadion tại Berlin, Đức, với việc Barcelona của Tây Ban Nha đánh bại Juventus của Ý và vô địch lần thứ 5, đồng thời đạt được cú ăn ba. Real Madrid là đương kim vô địch, nhưng họ đã bị loại bởi Juventus ở vòng bán kết.
Mùa giải này là mùa đầu tiên mà các câu lạc bộ phải tuân theo các quy định Fair Play tài chính của UEFA để tham gia.[1] Hơn thế, đây là mùa đầu tiên mà một câu lạc bộ ở Gibraltar thi đấu ở giải đấu, sau khi Liên đoàn bóng đá Gibraltar được chấp nhận là thành viên thứ 54 của UEFA tại hội đồng UEFA vào tháng 5-2013.[2] họ đã được một suất trong Champion League,[3] nó đã thuộc về Lincoln Red Imps, vô địch Giải ngoại hạng Gibraltar 2013-14.[4]
Vào ngày 17-7-2014, bồi thẩm đoàn khẩn của UEFA ra lệnh các câu lạc bộ của Ukraine và Nga sẽ không được tham dự "cho tới khi có thông báo tương lai" do ảnh hưởng vấn đề chính trị giữa 2 nước[5] Một quyết định khác tập trung ở vùng không ổn định là đội từ Israel bị cấm tổ chức bất kỳ cuộc thi UEFA nào do xung đột Israel-Gaza 2014.[6] Các quy định gây nên sự gián đoạn bởi vì sự tích lũy thẻ vàng cũng được thay đổi như là tất cả thẻ phạt đều hết hạn trong cuộc thi cho tới tứ kết và sẽ không tính ở vòng bán kết. [7] Một điều nữa là, đây là mùa đầu tiên mà bột vôi tự hủy được sử dụng..[8]
Sự phân bố các đội theo liên đoàn
Tổng cộng 77 đội đến từ 53 liên đoàn trên 54 thành viên UEFA tham dự UEFA Champion League (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải trong nước). Các liên đoàn được xếp thứ hạng dựa trên hệ số quốc gia của UEFA được sử dụng để quyết định số đội tham gia cho mỗi liên đoàn: [9]
- Mỗi liên đoàn xếp hạng 1-3 sẽ có 4 đội tham gia.
- Mỗi liên đoàn xếp hạng 4-6 sẽ có 3 đội tham gia.
- Mỗi liên đoàn xếp hạng 7-15 sẽ có 2 đội tham gia.
- Mỗi liên đoàn xếp hạng 16-54 (ngoại trừ Liechtenstein) sẽ có 1 đội tham gia.
Đội vô địch UEFA Champion League 2013-14 được cho một suất thêm với tư cách là đương kim vô địch nếu họ không vượt qua vòng loại UEFA Champion League 2014-15 thông qua giải trong nước (bởi vì sự ngăn cấm là không có tối đa 4 đội tham gia Champion League trong một liên đoàn, nếu đương kim vô địch nằm trong top 3 liên đoàn và ngoài top 4 của giải trong nước, thì suất dành cho đương kim vô địch được nhường cho đội ở vị trí thứ tư của liên đoàn đó). Tuy nhiên, suất thêm đó không cần thiết cho mùa này từ khi đương kim vô địch vượt qua vòng loại giải đấu thông qua giải trong nước của họ.
Thứ hạng các liên đoàn
Trong mùa 2014-15, các liên đoàn sẽ được phân bố dựa theo hệ số quốc gia của UEFA của họ của năm 2013, tức tính theo sự trình diễn của họ trong các cuộc thi châu Âu từ mùa 2008-09 đến mùa 2012-13.[10][11]
|
|
|
Sự phân chia theo hạng
Từ khi đương kim vô địch Real Madrid tham gia trực tiếp vòng bảng thông qua giải trong nước của họ (xếp hạng 3 của La Liga 2013-14), suất đấu thêm cho đương kim vô địch bị trống, và do đó giữ nguyên hệ thống sắp xếp được đưa ra như sau:[12][13][14]
- Đội vô địch của liên đoàn 13 (Thụy Sĩ) được lên từ vòng sơ loại thứ 3 lên vòng bảng.
- Đội vô địch của lên đoàn thứ 16 (Áo) được lên đấu từ vòng sơ loại thứ 2 lên vòng sơ loại thứ 3.
- Đội vô địch của liên đoàn thứ 47 (Bắc Ireland) và 48 (Wales) được lên đấu từ vòng sơ loại thứ nhất lên vòng sơ loại thứ 2.
| Đội được xếp thẳng vào vòng thi đấu | Đội được thi đấu do vượt qua vòng trước | ||
|---|---|---|---|
| Vòng sơ loại thứ nhất (6 đội) |
| ||
| Vòng sơ loại thứ hai (34 đội) |
|
| |
| Vòng sơ loại thứ ba | Nhóm đội vô địch (20 đội) |
|
|
| Nhóm đội không vô địch (10 đội) |
| ||
| Vòng play-off | Nhóm đội vô địch (10 đội) |
| |
| Nhóm đội không vô địch (10 đội) |
|
| |
| Vòng bảng (32 đội) |
|
| |
| Vòng đấu loại trực tiếp (16 đội) |
| ||
Các đội
Vị trí các đội của các giải của các mùa trước được đưa ra ở bảng dưới.[15][16]
Ngày rút thăm và thi đấu
Lịch thi đấu của cuộc thi được đưa ra ở bảng dưới (Tất cả sự rút thăm được tổ chức tại trụ sở UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ trừ khi đã được tuyên bố).[12][17]
| Kỳ đấu | Vòng đấu | Ngày bốc thăm | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Vòng sơ loại | Vòng sơ loại thứ nhất | 23-6-2014 | 1 đến 2-7-2014 | 8 đến 9-7-2014 |
| Vòng sơ loại thứ hai | 15–ngày 16 tháng 7 năm 2014 | 22–ngày 23 tháng 7 năm 2014 | ||
| Vòng sơ loại thứ ba | 18-7-2014 | 29–30 tháng 7-2014 | 5–6 tháng 8-2014 | |
| Play-off | Play-off round | 8-8-2014 | 19–20 tháng 8-2014 | 26–27 tháng 8-2014 |
| Vòng bảng | Ngày đấu 1 | 28-8-2014 | 16–17 tháng 9-2014 | |
| Ngày đấu 2 | 30 tháng 9–1 tháng 10-2014 | |||
| Ngày đấu 3 | 21–22 tháng 10-2014 | |||
| Ngày đấu 4 | 4–5 tháng 11-2014 | |||
| Ngày đấu 5 | 25–26 tháng 11-2014 | |||
| Ngày đấu 6 | 9–10 tháng 12-2014 | |||
| Vòng đấu loại trực tiếp | Vòng 16 đội | 15-12-2014 | 17-18 & 24-25 tháng 2-2015 | 10-11 & 17-18 tháng 3-2015 |
| Tứ kết | 20-3-2015 | 14–15 tháng 4-2015 | 21–22 tháng 4-2015 | |
| Bán kết | 24-4-2015 | 5–6 tháng 5-2015 | 12–13 tháng 5-2015 | |
| Chung kết | 6-6-2015 | |||
Vòng loại
Trong vòng loại và play-off, các đội được chia thành các hạt giống và phi hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ của UEFA 2014,[18][19][20] sau đó chia thành các đội khách-nhà qua 2 lượt đấu. Các đội đến từ cùng 1 liên đoàn sẽ không đấu với nhau.
Vòng sơ loại thứ nhất
Đợt bốc thăm vòng sơ loại thứ nhất và thứ hai được tổ chức vào ngày 23-6-2014.[21] Lượt đi vòng sơ loại một sẽ được đấu vào 1-2 tháng 7-2014 và lượt về sẽ được đấu vào ngày 8-7-2014.
| Đội 1 | Bản mẫu:Abbrlink | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| FC Santa Coloma | 3–3 (a) | Banants | 1–0 | 2–3 |
| Lincoln Red Imps | 3–6 | HB | 1–1 | 2–5 |
| La Fiorita | 0–8 | Levadia Tallinn | 0–1 | 0–7 |
Vòng sơ loại thứ hai
Lượt đi được đấu vào ngày 15 và 16 tháng 7-2014, và lượt về được đấu vào ngày 22 và 23 tháng 7-2014.
| Đội 1 | Bản mẫu:Abbrlink | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| BATE Borisov | 1–1 (a) | Skënderbeu Korçë | 0–0 | 1–1 |
| FC Santa Coloma | 0–3[A] | Maccabi Tel Aviv | 0–1 | 0–2 |
| Dinamo Tbilisi | 0–4 | Aktobe | 0–1 | 0–3 |
| Zrinjski Mostar | 0–2 | Maribor | 0–0 | 0–2 |
| Sheriff Tiraspol | 5–0 | Sutjeska Nikšić | 2–0 | 3–0 |
| Sparta Prague | 8–1 | Levadia Tallinn | 7–0 | 1–1 |
| Malmö FF | 1–0 | Ventspils | 0–0 | 1–0 |
| Slovan Bratislava | 3–0 | The New Saints | 1–0 | 2–0 |
| KR | 0–5[B] | Celtic | 0–1 | 0–4 |
| Cliftonville | 0–2 | Debrecen | 0–0 | 0–2 |
| Partizan | 6–1 | HB | 3–0 | 3–1 |
| Legia Warsaw | 6–1 | St Patrick's Athletic | 1–1 | 5–0 |
| Rabotnički | 1–2 | HJK | 0–0 | 1–2 |
| Dinamo Zagreb | 4–0 | Žalgiris Vilnius | 2–0 | 2–0 |
| Ludogorets Razgrad | 5–1 | F91 Dudelange | 4–0 | 1–1 |
| Valletta | 0–5 | Qarabağ | 0–1 | 0–4 |
| Strømsgodset | 0–3 | Steaua București | 0–1 | 0–2 |
- Notes
- ^ Order of legs reversed after original draw, due to the 2014 Israel–Gaza conflict.[22]
- ^ Order of legs reversed after original draw.
Vòng sơ loại thứ ba
Đợt bốc thăm của vòng sơ loại thứ ba được tổ chức vào 18-7-2014. Lượt đi được đấu vào ngày 29 và 30 tháng 7-2014 và lượt về được đấu vào ngày 5 và 6 tháng 8-2014.
| Đội 1 | Bản mẫu:Abbrlink | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về | |
|---|---|---|---|---|---|
| Champions Route | |||||
| Qarabağ | 2–3 | Red Bull Salzburg | 2–1 | 0–2 | |
| Debrecen | 2–3 | BATE Borisov | 1–0 | 1–3 | |
| Slovan Bratislava | 2–1 | Sheriff Tiraspol | 2–1 | 0–0 | |
| AaB | 2–1 | Dinamo Zagreb | 0–1 | 2–0 | |
| Legia Warsaw | 4–4 (a) | Celtic | 4–1 | 0–3[C] | |
| Aktobe | 3–4 | Steaua București | 2–2 | 1–2 | |
| Maribor | 3–2 | Maccabi Tel Aviv | 1–0 | 2–2 | |
| HJK | 2–4 | APOEL | 2–2 | 0–2 | |
| Sparta Prague | 4–4 (a) | Malmö FF | 4–2 | 0–2 | |
| Ludogorets Razgrad | 2–2 (a) | Partizan | 0–0 | 2–2 | |
| League Route | |||||
| AEL Limassol | 1–3 | Zenit Saint Petersburg | 1–0 | 0–3 | |
| Dnipro Dnipropetrovsk | 0–2 | Copenhagen | 0–0 | 0–2 | |
| Feyenoord | 2–5 | Beşiktaş | 1–2 | 1–3 | |
| Grasshoppers | 1–3 | Lille | 0–2 | 1–1 | |
| Standard Liège | 2–1 | Panathinaikos | 0–0 | 2–1 | |
- Notes
- ^ UEFA awarded Celtic a 3–0 win due to Legia Warsaw fielding suspended player Bartosz Bereszyński in the second leg. The original match had ended in a 2–0 win for Legia Warsaw.[23]
Vòng play-off
Vòng bảng
Group A
Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group A
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Group B
Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group B
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
- Notes
- ^ a b c Ludogorets Razgrad played their home matches at Vasil Levski National Stadium, Sofia instead of their regular stadium, Ludogorets Arena, Razgrad.
Group C
Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group C
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Group D
Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group D
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Group E
Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group E
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
- Notes
- ^ The CSKA Moscow v Bayern Munich match was played behind closed doors due to punishment by UEFA.[24]
- ^ a b The CSKA Moscow v Manchester City and v Roma matches were played behind closed doors due to punishment by UEFA, after incidents at the Roma v CSKA Moscow match on ngày 17 tháng 9 năm 2014.[25]
Group F
Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group F
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Group G
Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group G
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Group H
Bản mẫu:2014–15 UEFA Champions League Group H
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Vòng knock-out
Bracket
| Round of 16 | Quarter-finals | Semi-finals | Final | |||||||||||||||||
| Juventus | 2 | 3 | 5 | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Borussia Dortmund | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||
| Juventus | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||
| Monaco | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||
| Arsenal | 1 | 2 | 3 | |||||||||||||||||
| Monaco Bản mẫu:AGR | 3 | 0 | 3 | |||||||||||||||||
| Juventus | 2 | 1 | 3 | |||||||||||||||||
| Real Madrid | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||||||
| Bayer Leverkusen | 1 | 0 | 1 (2) | |||||||||||||||||
| Atlético Madrid (p) | 0 | 1 | 1 (3) | |||||||||||||||||
| Atlético Madrid | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||
| Real Madrid | 0 | 1 | 1 | |||||||||||||||||
| Schalke 04 | 0 | 4 | 4 | |||||||||||||||||
| Real Madrid | 2 | 3 | 5 | |||||||||||||||||
| Juventus | 1 | |||||||||||||||||||
| Barcelona | 3 | |||||||||||||||||||
| Paris Saint-Germain (s.h.p.); a) | 1 | 2 | 3 | |||||||||||||||||
| Chelsea | 1 | 2 | 3 | |||||||||||||||||
| Paris Saint-Germain | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||
| Barcelona | 3 | 2 | 5 | |||||||||||||||||
| Manchester City | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||
| Barcelona | 2 | 1 | 3 | |||||||||||||||||
| Barcelona | 3 | 2 | 5 | |||||||||||||||||
| Bayern Munich | 0 | 3 | 3 | |||||||||||||||||
| Basel | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||
| Porto | 1 | 4 | 5 | |||||||||||||||||
| Porto | 3 | 1 | 4 | |||||||||||||||||
| Bayern Munich | 1 | 6 | 7 | |||||||||||||||||
| Shakhtar Donetsk | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||
| Bayern Munich | 0 | 7 | 7 | |||||||||||||||||
Round of 16
The draw for the round of 16 was held on ngày 15 tháng 12 năm 2014.[26] The first legs were played on 17, 18, 24 and 25 February, and the second legs were played on 10, 11, 17 and ngày 18 tháng 3 năm 2015.
Summary
| Đội 1 | Bản mẫu:Abbrlink | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Paris Saint-Germain | 3–3 (a) | Chelsea | 1–1 | 2–2 (s.h.p.) |
| Manchester City | 1–3 | Barcelona | 1–2 | 0–1 |
| Bayer Leverkusen | 1–1 (2–3)(p) | Atlético Madrid | 1–0 | 0–1 (s.h.p.) |
| Juventus | 5–1 | Borussia Dortmund | 2–1 | 3–0 |
| Schalke 04 | 4–5 | Real Madrid | 0–2 | 4–3 |
| Shakhtar Donetsk | 0–7 | Bayern Munich | 0–0 | 0–7 |
| Arsenal | 3–3 (a) | Monaco | 1–3 | 2–0 |
| Basel | 1–5 | Porto | 1–1 | 0–4 |
Quarter-finals
The draw for the quarter-finals was held on ngày 20 tháng 3 năm 2015.[27] The first legs were played on 14 and 15 April, and the second legs were played on 21 and ngày 22 tháng 4 năm 2015.
| Đội 1 | Bản mẫu:Abbrlink | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Paris Saint-Germain | 1–5 | Barcelona | 1–3 | 0–2 |
| Atlético Madrid | 0–1 | Real Madrid | 0–0 | 0–1 |
| Porto | 4–7 | Bayern Munich | 3–1 | 1–6 |
| Juventus | 1–0 | Monaco | 1–0 | 0–0 |
Các trận đấu
Paris Saint-Germain v Barcelona
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Barcelona v Paris Saint-Germain
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Barcelona won 5–1 on aggregate.
Atlético Madrid v Real Madrid
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Real Madrid v Atlético Madrid
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Real Madrid won 1–0 on aggregate.
Porto v Bayern Munich
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Bayern Munich v Porto
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Bayern Munich won 7–4 on aggregate.
Juventus v Monaco
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Monaco v Juventus
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Juventus won 1–0 on aggregate.
Semi-finals
The draw for the semi-finals and final (to determine the "home" team for administrative purposes) was held on ngày 24 tháng 4 năm 2015.[28] The first legs were played on 5 and 6 May, and the second legs were played on 12 and ngày 13 tháng 5 năm 2015.
| Đội 1 | Bản mẫu:Abbrlink | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Barcelona | 5–3 | Bayern Munich | 3–0 | 2–3 |
| Juventus | 3–2 | Real Madrid | 2–1 | 1–1 |
Các trận đấu
Barcelona v Bayern Munich
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Bayern Munich v Barcelona
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Barcelona won 5–3 on aggregate.
Juventus v Real Madrid
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
Real Madrid v Juventus
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”. Juventus won 3–2 on aggregate.
Chung kết
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “football box”.
| Hạng | Tên cầu thủ | Đội | Số bàn | Thời gian đã chơi |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Neymar | Barcelona | 10 | 1026 |
| Cristiano Ronaldo | Real Madrid | 10 | 1065 | |
| Lionel Messi | Barcelona | 10 | 1147 | |
| 4 | Luiz Adriano | Shakhtar Donetsk | 9 | 628 |
| 5 | Jackson Martínez | Porto | 7 | 629 |
| Thomas Müller | Bayern Munich | 7 | 777 | |
| Luis Suárez | Barcelona | 7 | 827 | |
| Carlos Tevez | Juventus | 7 | 1156 | |
| 9 | Sergio Agüero | Manchester City | 6 | 550 |
| Karim Benzema | Real Madrid | 6 | 664 | |
| Edinson Cavani | Paris Saint-Germain | 6 | 920 | |
| Robert Lewandowski | Bayern Munich | 6 | 932 |
Đội hình của mùa giải
Đội kỹ thuật UEFA đã chọn 18 cầu thủ dưới đây là đội hình của mùa giải:[29]
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "EURO reflected key football values". UEFA.org. ngày 24 tháng 5 năm 2013.
- ^ "Congress decisions bring Gibraltar on board". UEFA.org. ngày 24 tháng 5 năm 2013.
- ^ "Strategic talks in Dubrovnik". UEFA.org. ngày 20 tháng 9 năm 2013.
- ^ "Lincoln win 12th straight Gibraltarian title". UEFA.com. ngày 14 tháng 4 năm 2014.
- ^ "Ukrainian, Russian clubs to be kept apart by UEFA in Euro competitions". Fox Sports.
- ^ "UEFA bars Israeli clubs from hosting matches while conflict continues". Fox Sports.
- ^ "Emergency Panel decisions". UEFA.org. ngày 17 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Vanishing spray paint approved for UEFA games". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 8 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Regulations of the UEFA Champions League 2014/15 Season" (PDF). UEFA.com. ngày 1 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Country coefficients 2012/13". UEFA.com.
- ^ "UEFA Country Ranking 2013". Bert Kassies.
- ^ a ă "2014/15 calendar and access list". UEFA.com.
- ^ "Access list 2014/2015". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Madrid's win is Basel's gain". UEFA.com. ngày 27 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Madrid and Lincoln bookend 2014/15 entries". UEFA.com. ngày 18 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Qualification for European Cup Football 2014/2015". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2015.
- ^ "UEFA European Football Calendar 2014/2015". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Club coefficients 2013/14". UEFA.com.
- ^ "UEFA Team Ranking 2014". Bert Kassies.
- ^ "Seeding in the Champions League 2014/2015". Bert Kassies.
- ^ "First 2014/15 missions for Celtic and Steaua". UEFA.com. ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Maccabi Tel Aviv's Champions League qualifier changed due to rocket fire". The Jerusalem Post. ngày 10 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Celtic reinstated to Champions League". BBC Sport. ngày 8 tháng 8 năm 2014.
- ^ "CSKA Moscow 0–1 Bayern Munich". BBC Sport. ngày 30 tháng 9 năm 2014.
- ^ "CSKA Moskva ordered to play behind closed doors". UEFA.com. ngày 3 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Champions League round of 16 draw". UEFA.com. ngày 15 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Madrid meet Atlético again in quarter-finals". UEFA.com. ngày 20 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Guardiola takes Bayern to Barça, Madrid get Juve". UEFA.com. ngày 24 tháng 4 năm 2015.
- ^ "UEFA Champions League squad of the season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 9 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015.
Liên kết ngoài
- UEFA Champions League (official website)