UEFA Champions League 2019–20

(Đổi hướng từ 2019–20 UEFA Champions League)

UEFA Champions League 2019–20 là mùa giải thứ 65 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu của châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa giải thứ 28 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

UEFA Champions League 2019-20
Tập tin:LuzLissabon.jpg
Sân vận động Ánh sángLisbon là nơi tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
25 tháng 6 – 28 tháng 8 năm 2019
Vòng đấu chính:
17 tháng 9 năm 2019 – 23 tháng 8 năm 2020
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 79 (từ 54 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchĐức Bayern München (lần thứ 6)
Á quânPháp Paris Saint-Germain
Thống kê giải đấu
Số trận đấu119
Số bàn thắng386 (3,24 bàn/trận)
Số khán giả4.758.398 (39.987 khán giả/trận)
Vua phá lướiBa Lan Robert Lewandowski
(15 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất

Bayern München đánh bại Paris Saint-Germain 1–0 trong trận chung kết, được diễn ra tại Sân vận động Ánh sángLisbon, Bồ Đào Nha và trở thành đội vô địch Cúp C1 châu Âu đầu tiên toàn thắng cả giải đấu. Thêm vào đó, họ cũng giành cú ăn ba lục địa thứ hai của họ, trở thành câu lạc bộ châu Âu thứ hai đạt được thành tích này, và trở thành đội bóng đầu tiên vô địch bất kỳ giải đấu châu Âu với thành tích thắng 100%. Với tư cách là đội vô địch, Bayern München giành quyền để thi đấu với Sevilla, đội vô địch của UEFA Europa League 2019-20 trong trận Siêu cúp châu Âu 2020, và cũng lọt vào FIFA Club World Cup 2020 ở Qatar. Vì họ đã lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2020-21 thông qua thành tích ở giải vô địch quốc gia của họ, suất dự ban đầu dành riêng cho đội đương kim vô địch Champions League được đưa cho đội đứng đầu của Eredivisie 2019-20 khi giải bị hủy bỏ do đại dịch COVID-19, Ajax, hiệp hội xếp hạng 11 theo danh sách tham dự của mùa sau.

Do tác động của đại dịch COVID-19, giải đấu bị hoãn vào giữa tháng 3 năm 2020 và trở lại vào tháng 8. Vòng tứ kết trở về sau được diễn ra theo thể thức đấu một trận loại trực tiếp tại các địa điểm trung lập ở Lisbon, Bồ Đào Nha (Sân vận động Ánh sáng và Sân vận động José Alvalade) mà không có khán giả từ ngày 12 đến ngày 23 tháng 8.[5]

Công nghệ video hỗ trợ trọng tài (VAR) được sử dụng ở giải đấu kể từ vòng play-off.[6]

Liverpool là đương kim vô địch nhưng bị Atlético Madrid loại ở vòng 16 đội.

Phân bố đội của các hiệp hội

Tổng cộng có 79 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2019–20 (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải quốc nội). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[7]

  • Các hiệp hội từ 1-4 có 4 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 5-6 có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 7-15 có 2 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 16-55 (trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.
  • Nhà vô địch UEFA Champions League 2018-19UEFA Europa League 2018-19 đều được nhận 1 suất bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2019–20 thông qua giải quốc nội.

Xếp hạng hiệp hội

Đối với UEFA Champions League 2019–20, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu ở châu Âu từ mùa giải 2013-14 đến 2017-18.[8]

Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Champions League
  • (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2019–20
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1   Tây Ban Nha 106.998 4
2   Anh 79.605
3   Ý 76.249
4   Đức 71.427
5   Pháp 56.415 3
6   Nga 53.382
7   Bồ Đào Nha 47.248 2
8   Ukraina 41.133
9   Bỉ 38.500
10   Thổ Nhĩ Kỳ 35.800
11   Áo 32.850
12   Thụy Sĩ 30.200
13   Séc 30.175
14   Hà Lan 29.749
15   Hy Lạp 28.600
16 Tập tin:Flag of Croatia.svg Croatia 26.000 1
17   Đan Mạch 25.950
18   Israel 21.750
19   Síp 21.550
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20   Romania 20.450 1
21   Ba Lan 20.125
22   Thụy Điển 19.975
23 Tập tin:Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan 19.125
24   Bulgaria 19.125
25   Serbia 18.750
26   Scotland 18.625
27   Belarus 18.625
28   Kazakhstan 18.125
29   Na Uy 17.425
30   Slovenia 14.500
31   Liechtenstein 13.000 0
32   Slovakia 12.125 1
33   Moldova 10.000
34   Albania 8.500
35   Iceland 8.250
36   Hungary 8.125
37   Bắc Macedonia 7.500
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38   Phần Lan 6.900 1
39   Cộng hòa Ireland 6.700
40   Bosnia và Herzegovina 6.625
41   Latvia 5.625
42   Estonia 5.500
43   Litva 5.375
44   Montenegro 5.000
45 Tập tin:Flag of Georgia.svg Gruzia 5.000
46   Armenia 4.875
47   Malta 4.500
48   Luxembourg 4.375
49   Bắc Ireland 4.250
50   Wales 3.875
51 Tập tin:Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe 3.750
52 Tập tin:Flag of Gibraltar.svg Gibraltar 3.000
53   Andorra 1.331
54   San Marino 0.499
55   Kosovo 0.000

Phân phối

Dưới đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[9]

Danh sách tham dự cho UEFA Champions League 2019–20
Các đội tham dự vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước
Vòng sơ loại
(4 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 52–55
Vòng loại thứ nhất
(32 đội)
  • 31 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 20–51 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 1 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 16–19
  • 16 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(4 đội)
  • 4 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 12–15
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(12 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 14–15
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(8 đội)
  • 5 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 7–11
  • 1 đội đứng thứ ba từ hiệp hội xếp hạng 6
  • 2 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng play-off Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(8 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 12–13
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(4 đội)
  • 4 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng bảng
(32 đội)
  • 11 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 1–11
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 1–6
  • 5 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội xếp hạng 1–5
  • 4 đội đứng thứ tư từ các hiệp hội xếp hạng 1–4
  • 4 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 2 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 8 đội đứng thứ nhất từ vòng bảng
  • 8 đội đứng thứ nhì từ vòng bảng

Các đội bóng

Vị trí giải quốc nội của mùa giải trước được thể hiện trong dấu ngoặc đơn (TH: Đương kim vô địch Champions League; EL: Đương kim vô địch Europa League).[9]

Các đội tham dự UEFA Champions League 2019–20 (theo vòng đấu lọt vào)
Vòng bảng
  LiverpoolTH (2)   Tottenham Hotspur (4)   RB Leipzig (3)   Benfica (1)
  ChelseaEL (3)   Juventus (1)   Bayer Leverkusen (4)   Shakhtar Donetsk (1)
  Barcelona (1)   Napoli (2)   Paris Saint-Germain (1)   Genk (1)
  Atlético Madrid (2)   Atalanta (3)   Lille (2)   Galatasaray (1)
  Real Madrid (3)   Inter Milan (4)   Lyon (3)   Red Bull Salzburg (1)
  Valencia (4)   Bayern München (1)   Zenit Saint Petersburg (1)
  Manchester City (1)   Borussia Dortmund (2)   Lokomotiv Moscow (2)
Vòng play-off
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
  Young Boys (1)   Slavia Prague (1)
Vòng loại thứ ba
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
  Ajax (1)   PAOK (1)   Krasnodar (3)   Club Brugge (2)
  Porto (2)   İstanbul Başakşehir (2)
  Dynamo Kyiv (2)   LASK (2)
Vòng loại thứ hai
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Croatia Dinamo Zagreb (1)   Maccabi Tel Aviv (1)   Basel (2)   PSV Eindhoven (2)
  Copenhagen (1)   APOEL (1)   Viktoria Plzeň (2)   Olympiacos (2)
Vòng loại thứ nhất
  CFR Cluj (1)   Astana (1)   Shkëndija (1) Gruzia Saburtalo Tbilisi (1)
  Piast Gliwice (1)   Rosenborg (1)   HJK (1)   Ararat-Armenia (1)
  AIK (1)   Maribor (1)   Dundalk (1)   Valletta (1)
Azerbaijan Qarabağ (1)   Slovan Bratislava (1)   Sarajevo (1)   F91 Dudelange (1)
  Ludogorets Razgrad (1)   Sheriff Tiraspol (1)   Riga FC (1)   Linfield (1)
  Red Star Belgrade (1)   Partizani (1)   Nõmme Kalju (1)   The New Saints (1)
  Celtic (1)   Valur (1)   Sūduva (1) Quần đảo Faroe HB Tórshavn (1)
  BATE Borisov (1)   Ferencváros (1)   Sutjeska Nikšić (1)
Vòng sơ loại
Gibraltar Lincoln Red Imps (1)   FC Santa Coloma (1)   Tre Penne (1)   Feronikeli (1)

Lịch thi đấu và bốc thăm

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi có thông báo khác).[10]

Giải đấu đã bị hoãn vào ngày 17 tháng 3 năm 2020 do đại dịch COVID-19 ở châu Âu.[11] Một nhóm làm việc được thành lập để quyết định lịch của phần còn lại của mùa giải.[12] Vào ngày 17 tháng 6 năm 2020, UEFA đã công bố lịch sửa đổi cho vòng tứ kết, bán kết và chung kết của giải đấu, sẽ được diễn ra theo thể thức một trận duy nhất.[13]

Lịch thi đấu cho UEFA Champions League 2019–20
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 11 tháng 6 năm 2019 25 tháng 6 năm 2019 (bán kết) 28 tháng 6 năm 2019 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất 18 tháng 6 năm 2019 9–10 tháng 7 năm 2019 16–17 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ hai 19 tháng 6 năm 2019 23–24 tháng 7 năm 2019 30–31 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ ba 22 tháng 7 năm 2019 6–7 tháng 8 năm 2019 13 tháng 8 năm 2019
Play-off Vòng play-off 5 tháng 8 năm 2019 20–21 tháng 8 năm 2019 27–28 tháng 8 năm 2019
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 29 tháng 8 năm 2019
(Monaco)
17–18 tháng 9 năm 2019
Lượt trận thứ hai 1–2 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ ba 22–23 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ tư 5–6 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ năm 26–27 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ sáu 10–11 tháng 12 năm 2019
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 16 tháng 12 năm 2019 18–19 & 25–26 tháng 2 năm 2020 10–11 tháng 3 & 7–8 tháng 8 năm 2020[a]
Tứ kết 10 tháng 7 năm 2020[b] 12–15 tháng 8 năm 2020[c]
Bán kết 18–19 tháng 8 năm 2020[d]
Chung kết 23 tháng 8 năm 2020 tại Sân vận động Ánh sáng, Lisbon[e]
  1. ^ Các trận đấu của tuần thứ hai ban đầu dự kiến vào ngày 17–18 tháng 3 năm 2020
  2. ^ Lễ bốc thăm vòng tứ kết, vòng bán kết và chung kết ban đầu dự kiến vào ngày 20 tháng 3 năm 2020
  3. ^ Lượt đi vòng tứ kết ban đầu dự kiến vào ngày 7–8 tháng 4, và lượt về vào ngày 14–15 tháng 4 năm 2020
  4. ^ Lượt đi vòng tứ kết ban đầu dự kiến vào ngày 28–29 tháng 4, và lượt về vào ngày 5–6 tháng 5 năm 2020
  5. ^ Trận chung kết ban đầu dự kiến vào ngày 30 tháng 5 năm 2020

Tác động của đại dịch COVID-19

Các cặp đấu vòng 16 đội được diễn ra trong thời gian 4 tuần, với lượt đi được diễn ra trong 2 tuần của tháng 2 và lượt về được diễn ra trong 2 tuần của tháng 3. Vì lý do này, các cặp đấu lượt đi không bị ảnh hưởng bởi đại dịch, nhưng các cặp đấu lượt về bị ảnh hưởng theo những cách khác nhau. Tất cả bốn trận đấu ở tuần đầu tiên được diễn ra nhưng do mức độ nghiêm trọng gia tăng của đại dịch COVID-19 ở Tây Ban NhaPháp, các trận đấu sân nhà của ValenciaPSG được diễn ra mà không có khán giả.[14][15] Vào ngày 15 tháng 3, UEFA thông báo tạm dừng giải đấu nghĩa là các trận đấu lượt về còn lại bị hoãn vô thời hạn.[11][16] Một nhóm làm việc được thành lập để xếp lịch lại phần còn lại của mùa giải.[12] Vào ngày 23 tháng 3, thông báo được đưa ra rằng Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ sẽ không còn tổ chức trận chung kết giải đấu, ban đầu dự kiến vào ngày 30 tháng 5, nhưng thay vào đó sẽ tổ chức trận chung kết năm 2021.[17]

Vào ngày 17 tháng 6, thông báo được đưa ra rằng Champions League sẽ trở lại vào ngày 7 tháng 8 và kết thúc vào ngày 23 tháng 8,[5] với phần còn lại của giải đấu được tổ chức ở Bồ Đào Nha, ngoại trừ 4 trận đấu lượt về vòng 16 đội chưa diễn ra được tổ chức tại địa điểm ban đầu.[18] 8 đội cuối cùng của giải đấu sẽ thi đấu theo kiểu giải đấu mini với các trận đấu còn lại được diễn ra theo thể thức đấu một trận duy nhất.[5] Tất cả các cặp đấu còn lại của giải đấu được diễn ra mà không có khán giả do đại dịch COVID-19 ở châu Âu vẫn còn diễn ra.[19]

Địa điểm vòng chung kết

Lisboa Lisboa
Sân vận động Ánh sáng
(Địa điểm trận chung kết)
Sân vận động José Alvalade
Sức chứa: 64.642 Sức chứa: 50.095
  Tập tin:Estádio Alvalade XXI - Lisboa - Portugal (439714401).jpg

Vòng sơ loại

Ở vòng sơ loại, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[20] và được xếp cặp với nhau để thi đấu trận bán kết 1 lượt và trận chung kết. Đội thua ở các trận bán kết và chung kết tham dự vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2019-20. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|PR}}

Vòng loại

Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[20] và xếp cặp với nhau để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về.

Vòng loại thứ nhất

Đội thua tham dự vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2019-20, ngoại trừ một đội được bốc thăm để nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2019-20. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|Q1}}

Vòng loại thứ hai

Vòng loại thứ hai được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ cả hai nhóm tham dự vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2019-20. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|Q2}}

Vòng loại thứ ba

Vòng loại thứ ba được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ Nhóm các đội vô địch giải quốc nội tham dự vòng play-off UEFA Europa League 2019-20, trong khi đội thua từ Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|Q3}}

Vòng play-off

Vòng play-off được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ cả hai nhóm tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20. Từ vòng đấu này, công nghệ video hỗ trợ trọng tài được sử dụng. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League qualifying phase and play-off round|PO}}

Vòng bảng

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 29 tháng 8 năm 2019, lúc 18:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[21] 32 đội được phân thành tám bảng 4 đội, với hạn chế các đội từ cùng hiệp hội không nằm cùng bảng với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên những nguyên tắc sau đây:[22][23]

  • Nhóm 1 bao gồm đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, và các đội vô địch giải quốc gia của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018.
  • Nhóm 2, 3 và 4 bao gồm các đội còn lại, được phân nhóm dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.[20]

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Hai đội đầu bảng đi tiếp vào vòng 16 đội, trong khi đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội UEFA Europa League 2019-20. Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 17–18 tháng 9, 1–2 tháng 10, 22–23 tháng 10, 5–6 tháng 11, 26–27 tháng 11, và 10–11 tháng 12 năm 2019.

Tổng cộng có 16 hiệp hội quốc gia có đại diện ở vòng bảng. Atalanta lần đầu tiên tham dự vòng bảng.

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR RM BRU GAL
1   Paris Saint-Germain 6 5 1 0 17 2 +15 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 1–0 5–0
2   Real Madrid 6 3 2 1 14 8 +6 11 2–2 2–2 6–0
3   Club Brugge 6 0 3 3 4 12 −8 3 Chuyển qua Europa League 0–5 1–3 0–0
4   Galatasaray 6 0 2 4 1 14 −13 2 0–1 0–1 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAY TOT OLY RSB
1   Bayern Munich 6 6 0 0 24 5 +19 18 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 2–0 3–0
2   Tottenham Hotspur 6 3 1 2 18 14 +4 10 2–7 4–2 5–0
3   Olympiacos 6 1 1 4 8 14 −6 4 Chuyển qua Europa League 2–3 2–2 1–0
4   Red Star Belgrade 6 1 0 5 3 20 −17 3 0–6 0–4 3–1
Nguồn: UEFA

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MC ATA SHK DZG
1   Manchester City 6 4 2 0 16 4 +12 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 5–1 1–1 2–0
2   Atalanta 6 2 1 3 8 12 −4 7 1–1 1–2 2–0
3   Shakhtar Donetsk 6 1 3 2 8 13 −5 6 Chuyển qua Europa League 0–3 0–3 2–2
4 Croatia Dinamo Zagreb 6 1 2 3 10 13 −3 5 1–4 4–0 3–3
Nguồn: UEFA

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự JUV ATL LEV LOM
1   Juventus 6 5 1 0 12 4 +8 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 3–0 2–1
2   Atlético Madrid 6 3 1 2 8 5 +3 10 2–2 1–0 2–0
3   Bayer Leverkusen 6 2 0 4 5 9 −4 6 Chuyển qua Europa League 0–2 2–1 1–2
4   Lokomotiv Moscow 6 1 0 5 4 11 −7 3 1–2 0–2 0–2
Nguồn: UEFA

Bảng E

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV NAP SAL GNK
1   Liverpool 6 4 1 1 13 8 +5 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 4–3 2–1
2   Napoli 6 3 3 0 11 4 +7 12 2–0 1–1 4–0
3   Red Bull Salzburg 6 2 1 3 16 13 +3 7 Chuyển qua Europa League 0–2 2–3 6–2
4   Genk 6 0 1 5 5 20 −15 1 1–4 0–0 1–4
Nguồn: UEFA

Bảng F

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR DOR INT SLP
1   Barcelona 6 4 2 0 9 4 +5 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 2–1 0–0
2   Borussia Dortmund 6 3 1 2 8 8 0 10 0–0 3–2 2–1
3   Inter Milan 6 2 1 3 10 9 +1 7 Chuyển qua Europa League 1–2 2–0 1–1
4   Slavia Prague 6 0 2 4 4 10 −6 2 1–2 0–2 1–3
Nguồn: UEFA

Bảng G

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự RBL LYO BEN ZEN
1   RB Leipzig 6 3 2 1 10 8 +2 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–2 2–2 2–1
2   Lyon 6 2 2 2 9 8 +1 8 2–2 3–1 1–1
3   Benfica 6 2 1 3 10 11 −1 7[a] Chuyển qua Europa League 1–2 2–1 3–0
4   Zenit Saint Petersburg 6 2 1 3 7 9 −2 7[a] 0–2 2–0 3–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Bằng điểm đối đầu (3). Hiệu số bàn thắng bại đối đầu: Benfica +1, Zenit Saint Petersburg −1.

Bảng H

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự VAL CHL AJX LIL
1   Valencia 6 3 2 1 9 7 +2 11[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 0–3 4–1
2   Chelsea 6 3 2 1 11 9 +2 11[a] 0–1 4–4 2–1
3   Ajax 6 3 1 2 12 6 +6 10 Chuyển qua Europa League 0–1 0–1 3–0
4   Lille 6 0 1 5 4 14 −10 1 1–1 1–2 0–2
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Valencia 4, Chelsea 1.

Vòng đấu loại trực tiếp

Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau theo thể thức hai lượt đi và về trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết đấu một trận. {{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|Format}}

Nhánh đấu

{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|Bracket}}

Vòng 16 đội

{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|R16}}

Tứ kết

{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|QF}}

Bán kết

{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|SF}}

Chung kết

{{#lst:2019–20 UEFA Champions League knockout phase|F}}

Thống kê

Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

XH Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1   Robert Lewandowski   Bayern München 15 887
2   Erling Haaland   Red Bull Salzburg
  Borussia Dortmund
10 554
3   Serge Gnabry   Bayern München 9 767
4   Harry Kane   Tottenham Hotspur 6 450
  Dries Mertens   Napoli 586
  Gabriel Jesus   Manchester City 590
  Memphis Depay   Lyon 594
  Raheem Sterling   Manchester City 599
9   Son Heung-min   Tottenham Hotspur 5 365
  Mauro Icardi   Paris Saint-Germain 480
  Josip Iličić   Atalanta 516
  Lautaro Martínez   Inter Milan 521
Uruguay Luis Suárez   Barcelona 567
  Karim Benzema   Real Madrid 643
  Kylian Mbappé   Paris Saint-Germain 652

Nguồn:[24]

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu

XH Cầu thủ Đội Số pha
kiến tạo
Số phút
đã chơi
1   Ángel Di María   Paris Saint-Germain 6 750
  Robert Lewandowski   Bayern München 887
3   Hakim Ziyech   Ajax 5 499
  Kylian Mbappé   Paris Saint-Germain 652
  Houssem Aouar   Lyon 715
6   Corentin Tolisso   Bayern München 4 341
  Riyad Mahrez   Manchester City 572
  Neymar   Paris Saint-Germain 585
  Roberto Firmino   Liverpool 629
  Alphonso Davies   Bayern München 713

Nguồn:[25]

Đội hình tiêu biểu của mùa giải

Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn 23 cầu thủ sau đây vào đội hình tiêu biểu của giải đấu.[26]

VT Cầu thủ Đội
TM   Manuel Neuer   Bayern München
  Jan Oblak   Atlético Madrid
  Anthony Lopes   Lyon
HV   Alphonso Davies   Bayern München
  Joshua Kimmich   Bayern München
  Virgil van Dijk   Liverpool
  Dayot Upamecano   RB Leipzig
  Angeliño   RB Leipzig
  David Alaba   Bayern München
TV   Thiago   Bayern München
  Kevin De Bruyne   Manchester City
  Houssem Aouar   Lyon
  Leon Goretzka   Bayern München
  Marcel Sabitzer   RB Leipzig
  Marquinhos   Paris Saint-Germain
  Alejandro Gómez   Atalanta
  Thomas Müller   Bayern München
  Serge Gnabry   Bayern München
  Robert Lewandowski   Bayern München
  Kylian Mbappé   Paris Saint-Germain
  Neymar   Paris Saint-Germain
  Lionel Messi   Barcelona
  Raheem Sterling   Manchester City

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải

Các lá phiếu được bầu chọn cho các cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải bởi các huấn luyện viên của 32 đội ở vòng bảng, cùng với 55 nhà báo do nhóm European Sports Media (ESM) lựa chọn, đại diện cho mỗi hiệp hội thành viên của UEFA. Các huấn luyện viên không được phép bầu chọn cầu thủ từ chính đội của họ. Các thành viên ban giám khảo đã chọn ba cầu thủ hàng đầu của họ, với người đầu tiên nhận được 5 điểm, người thứ hai là 3 điểm và người thứ ba là 1 điểm. Danh sách rút gọn ba cầu thủ hàng đầu được công bố vào ngày 16 tháng 9 năm 2020.[27] Những cầu thủ giành giải thưởng đã được công bố và trao tặng trong lễ bốc thăm vòng bảng UEFA Champions League 2020-21 ở Thụy Sĩ vào ngày 1 tháng 10 năm 2020.

Xem thêm

Ghi chú

Tham khảo

  1. ^ a b "Manuel Neuer: Champions League Goalkeeper of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ a b "Joshua Kimmich: Champions League Defender of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  3. ^ a b "Kevin De Bruyne: Champions League Midfielder of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  4. ^ a b "Robert Lewandowski: Champions League Forward of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  5. ^ a b c "Champions League to resume on 7 August". UEFA.com. ngày 17 tháng 6 năm 2020.
  6. ^ "VAR to be introduced in 2019/20 UEFA Champions League". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  7. ^ "Regulations of the UEFA Champions League 2019/20" (PDF). UEFA.com.
  8. ^ "Country coefficients 2017/18". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018.
  9. ^ a b "Champions League and Europa League changes next season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018.
  10. ^ "2019/20 Champions League match and draw calendar". UEFA.com. ngày 14 tháng 1 năm 2019.
  11. ^ a b "UEFA postpones EURO 2020 by 12 months". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
  12. ^ a b "Resolution of the European football family on a coordinated response to the impact of the COVID-19 on competitions". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
  13. ^ https://www.uefa.com/uefachampionsleague/news/025e-0f9a3f8c5c4d-3323c8a96a4d-1000--when-will-the-champions-league-resume/
  14. ^ https://www.espn.com/soccer/uefa-champions-league/story/4070952/coronavirus-psg-dortmund-champions-league-clash-to-be-played-behind-closed-doors?platform=amp
  15. ^ https://www.espn.co.uk/football/uefa-champions-league/story/4066185/coronavirus-valencia-vs-atalanta-champions-league-clash-behind-closed-doors?platform=amp
  16. ^ "All of this week's UEFA matches postponed". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 15 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2020.
  17. ^ "UEFA Club Finals postponed". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 23 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
  18. ^ https://www.dw.com/en/champions-league-final-to-be-held-in-lisbon-cologne-gets-europa-league/a-53846514
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên behind closed doors
  20. ^ a b c "Club coefficients". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018.
  21. ^ "UEFA Champions League group stage draw". UEFA.com.
  22. ^ "Champions League: Domestic title winners to receive top-seed status". BBC Sport. ngày 9 tháng 10 năm 2014.
  23. ^ "Champions' bonus for group stage draw". UEFA.com. ngày 24 tháng 4 năm 2015.
  24. ^ "UEFA Champions League – Top Scorers". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  25. ^ "UEFA Champions League – Top Assists". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  26. ^ "UEFA Champions League Squad of the Season". UEFA.com. ngày 28 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2020.
  27. ^ "Champions League positional awards nominees announced". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.

Liên kết ngoài