Roberto Firmino Barbosa de Oliveira (sinh ngày 2 tháng 10 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brasil hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo hoặc tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Qatar Stars League Al Sadd.

Roberto Firmino
Firmino trong màu áo Al-Ahli năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Roberto Firmino Barbosa de Oliveira[1]
Ngày sinh 2 tháng 10, 1991 (34 tuổi)[2]
Nơi sinh Maceió, Brasil
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 in)[2]
Vị trí
Thông tin đội
Đội hiện nay
Al Sadd
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Clube de Regatas Brasil
2008–2009 Figueirense
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 Figueirense 38 (8)
2011–2015 1899 Hoffenheim 153 (49)
2015–2023 Liverpool 256 (82)
2023–2025 Al-Ahli 49 (14)
2025– Al Sadd 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2014–2021 Brasil 55 (17)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Brasil
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Vô địch Brasil 2019
Á quân Brasil 2021
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 1 năm 2025

Sau khi bắt đầu sự nghiệp với Figueirense năm 2009, anh trải qua bốn mùa rưỡi tại 1899 Hoffenheim. 16 bàn thắng của anh sau 33 trận ở mùa giải Bundesliga 2013–14 đã giúp anh giành được giải thưởng Cầu thủ đột phá của giải đấu. Tháng 7 năm 2015, anh ký hợp đồng với Liverpool, nơi anh nhận được nhiều lời khen ngợi về khả năng sáng tạo, khả năng ghi bàn và tốc độ thi đấu của mình, với huấn luyện viên Jürgen Klopp gọi Firmino là "động cơ" thúc đẩy hệ thống tấn công của câu lạc bộ. Trong mùa giải 2018–19, anh đã giành chức vô địch UEFA Champions League và mùa giải tiếp theo đã giành được UEFA Super Cup, FIFA Club World Cup sau khi ghi bàn quyết định trong trận chung kết và chức vô địch Premier League 2019–20. Anh cũng đã giành được FA CupEFL Cup với Liverpool.

Firmino có trận ra mắt quốc tế cho Brazil vào tháng 11 năm 2014. Anh đại diện cho quốc gia tại các kỳ Copa América 2015, 20192021, cũng như FIFA World Cup 2018.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sự nghiệp ban đầu

Firmino chuyển từ Figueirense đến 1899 Hoffenheim vào tháng 12 năm 2010, ký kết hợp đồng sơ bộ đến tháng 6 năm 2015.[3] Anh chính thức ký hợp đồng với 1899 Hoffenheim vào ngày 1 tháng 1 năm 2011.[4] Anh bị đẩy từ đội hình chính vào tháng 11 năm 2011 xuống đội trẻ để đào tạo.[5]

Ngày 27 tháng 3 năm 2014, Firmino đã ký một hợp đồng ba năm với 1899 Hoffenheim.[6]

Firmino hoàn thành mùa giải Bundesliga 2013–14 với tư cách là cầu thủ ghi bàn thứ tư với 16 bàn thắng và là tác giả kiến tạo thứ hai với 12 đường chuyền trong các giải đấu.[7]

Hoffenheim

Anh ký hợp đồng có thời hạn 5 năm với TSG 1899 Hoffenheim,anh có lần đâu ra sân cho câu lạc bộ trong trận thua trước 1. FSV Mainz 05,Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 16 tháng 4 trong chiến thắng trước Eintracht Frankfurt,anh kết thúc mùa giải Bundesliga 2013-14 với 16 bàn thắng

Liverpool

Vào ngày 23 tháng 6 năm 2015,Firmino đã đồng ý ký hợp đồng với Liverpool F.C. với mức phí chuyển nhượng lên đến 29 triệu euro.Firmino ra mắt Liverpool trong trận giao hữu trước mùa giải trên sân khách trước Swindon Town.Anh ra sân lần đầu tại Ngoại hạng Anh trong chiến thắng 1–0 trước Stoke City.Vào ngày 21 tháng 11, Firmino ghi bàn thắng đầu tiên cho Liverpool trong chiến thắng 4–1 trước Manchester City.[8]

Anh cùng Liverpool tiến thẳng vào trận chung kết UEFA Champions League 2017–18.Ở trận chung kết anh chơi trọn vẹn 90 phút và nhận thất bại chung cuộc 3-1 trước Real Marid[9].Anh cùng Liverpool vô địch UEFA Champions League 2018–19[10]

Vào ngày 14 tháng 8 năm 2019.Anh cùng Liverpool dành được danh hiệu UEFA Super Cup 2019,sau khi chiến thắng với tỷ số 5-4 trước Chelsea trên loạt đá luân lưu.Vào ngày 31 tháng 8 năm 2019, Firmino trở thành cầu thủ Brazil đầu tiên ghi được 50 bàn thắng tại Premier League sau khi anh ghi bàn thắng thứ 3 trong chiến thắng 3-0 trước Burnley.[11]

Tại FIFA Club World Cup 2019 vào tháng 12.Firmino đã ghi bàn thắng quyết định trong chiến thắng 2-1 trước Monterrey ở bán kết.Trong trận chung kết,anh tiếp tục là người ghi bàn thắng quyết định giúp Liverpool lần đầu tiên lên ngôi vô địch ở giải đấu này[12][13]

Vào ngày 16 tháng 10 năm 2021, Firmino ghi hat-trick thứ hai cho Liverpool trong chiến thắng 5–0 trước Watford.

Al-Ahli

Tháng 7 năm 2023, câu lạc bộ Al-Ahli của Ả Rập Xê Út thông báo chiêu mộ được cầu thủ Roberto Firmino với bản hợp đồng tới năm 2026.[14]

Sự nghiệp quốc tế

 
Firmino tập luyện cùng Brasil năm 2014.

Ngày 23 tháng 10 năm 2014, Firmino được gọi lần đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Brazil cho trận đấu giao hữu với Thổ Nhĩ Kỳ và Áo.[15]

Tại World Cup 2018 diễn ra tại Nga, anh có được một bàn thắng trong trận thắng 2-0 trước México ở vòng 16 đội.

 
Firmino trong màu áo Brasil năm 2018

Vào tháng 5 năm 2019, Firmino có tên trong danh sách 23 cầu thủ của Brazil tham dự Copa América 2019. Firmino đã chơi trọn vẹn 90 phút của trận chung kết qua đó giúp Brazil giành chiến thắng 3–1 để nâng danh hiệu Copa América thứ chín của họ.[16]

Vào tháng 6 năm 2021, anh có tên trong danh sách đội tuyển Brazil tham dự Copa América 2021 trên sân nhà.Anh cùng các đồng đội tiến vào trận chung kết và để thua Argentina với tỷ số 1-0[17]

Đời tư

Firmino kết hôn với Larissa Pereira tại quê nhà vào tháng 6 năm 2017. Họ có với nhau hai cô con gái.

Tháng 12/2016, Firmino bị bắt vì tội lái xe khi say rượu.[18][19][20] Anh bị phạt 20.000 bảng và bị thu hồi giấy phép lái xe trong một năm.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 3 tháng 5 năm 2025[21]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Figueirense 2009[22] Série B 2 0 0 0 2 0
2010[22] 36 8 0 0 36 8
Tổng cộng 38 8 0 0 38 8
TSG Hoffenheim 2010–11[22] Bundesliga 11 3 11 3
2011–12[22] 30 7 3 0 33 7
2012–13[22] 33 5 1 0 2[c] 2 36 7
2013–14[22] 33 16 4 6 37 22
2014–15[22] 33 7 3 3 36 10
Total 140 38 11 9 2 2 153 49
Liverpool 2015–16[23] Premier League 31 10 0 0 5 0 13[d] 1 49 11
2016–17[24] 35 11 2 0 4 1 41 12
2017–18[25] 37 15 2 1 0 0 15[e] 11 54 27
2018–19[26] 34 12 1 0 1 0 12[e] 4 48 16
2019–20[27] 38 9 2 0 0 0 8[e] 1 4[f] 2 52 12
2020–21[28] 36 9 2 0 0 0 9[e] 0 1[g] 0 48 9
2021–22[29] 20 5 5 1 3 0 7[e] 5 35 11
2022–23[30] 25 11 0 0 1 0 8[e] 2 1[g] 0 35 13
Tổng cộng 256 82 14 2 14 1 72 24 6 2 362 111
Al-Ahli 2023–24[22] Saudi Pro League 32 9 2 0 34 9
2024–25[22] 17 5 1 0 12[h] 6 1[i] 1 31 12
Tổng cộng 49 14 3 0 12 6 1 1 65 21
Tổng cộng sự nghiệp 483 142 28 11 14 1 84 30 9 5 618 189
  1. ^ Bao gồm DFB-Pokal, FA Cup, King's Cup
  2. ^ Bao gồm EFL Cup
  3. ^ Số lần ra sân tại Bundesliga play-offs xuống hạng
  4. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  5. ^ a b c d e f Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  6. ^ Một lần ra sân tại FA Community Shield, một lần ra sân tại UEFA Super Cup, hai lần ra sân và hai bàn thắng tại FIFA Club World Cup
  7. ^ a b Ra sân tại FA Community Shield
  8. ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League Elite
  9. ^ Ra sân tại Saudi Super Cup

Quốc tế

Tính đến 10 tháng 7 năm 2021[31]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Brasil 2014 2 1
2015 10 4
2016 1 0
2017 5 0
2018 11 3
2019 15 5
2020 4 3
2021 7 1
Tổng cộng 55 17

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia

Bàn thắng và kết quả của Brasil được để trước:
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 18 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo   Áo 2–1 2–1 Giao hữu
2. 29 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Emirates, Luân Đôn, Anh   Chile 1–0 1–0
3. 10 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre, Brasil   Honduras
4. 21 tháng 6 năm 2015 Sân vận động tượng đài David Arellano, Santiago, Chile   Venezuela 2–0 2–1 Copa América 2015
5 6 tháng 10 năm 2016 Arena das Dunas, Natal, Brasil   Bolivia 5–0 5–0 Vòng loại World Cup 2018
6 3 tháng 6 năm 2018 Anfield, Liverpool, Anh   Croatia 2–0 2–0 Giao hữu
7 2 tháng 7 năm 2018 Cosmos Arena, Samara, Nga   México World Cup 2018
8 7 tháng 9 năm 2018 Sân vận động MetLife, East Rutherford, New Jersey, Hoa Kỳ   Hoa Kỳ 1–0 2–0 Brasil Global Tour 2018
9 26 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Sinobo, Prague, Cộng hòa Séc   Séc 1–1 3–1 Brasil Global Tour 2019
10 9 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre, Brasil   Honduras 6–0 7–0
11 22 tháng 6 năm 2019 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil   Perú 2–0 5–0 Copa América 2019
12 2 tháng 7 năm 2019 Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte, Brasil   Argentina 2–0
13 10 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore   Sénégal 1–0 1–1 Brasil Global Tour 2019
14 9 tháng 10 năm 2020 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil   Bolivia 2–0 5–0 Vòng loại World Cup 2022
15 3–0
16 13 tháng 11 năm 2020 Sân vận động Morumbi, São Paulo, Brasil   Venezuela 1–0 1–0
17 23 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Olímpico Nilton Santos, Rio de Janeiro, Brasil   Colombia 1–0 2–0 Copa América 2021

Danh hiệu

Liverpool

Al-Ahli

Brazil

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Brazil" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên PremProfile
  3. ^ "Official: Hoffenheim Sign Roberto Firmino From Figueirense". Goal.com. ngày 14 tháng 12 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014.
  4. ^ Roberto Firmino tại fussballdaten.de (bằng tiếng Đức)
  5. ^ "Chinedu Obasi dropped from Hoffenheim squad". BBC Sport. ngày 30 tháng 11 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014.
  6. ^ "Roberto Firmino verlängert Vertrag bis 2017". TSG 1899 Hoffenheim (bằng tiếng Đức). ngày 27 tháng 3 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014.
  7. ^ "Top scorers 2013/2014". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014.
  8. ^ "Manchester City 1-4 Liverpool: Jurgen Klopp masterminds stunning win". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  9. ^ "Real Madrid 3-1 Liverpool: Champions League final - as it happened". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  10. ^ "Liverpool vô địch Champions League". Báo điện tử VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  11. ^ "The media on Burnley 0-3 LFC: 'Firmino the complete centre-forward'". Liverpool FC. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  12. ^ "Liverpool vô địch FIFA Club World Cup 2019". Báo điện tử VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  13. ^ UEFA.com (ngày 21 tháng 12 năm 2019). "Club World Cup: Firmino wins final for Liverpool". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  14. ^ "Firmino gia nhập CLB của Ả Rập Xê Út sau khi rời Liverpool". Báo Thanh niên. ngày 5 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
  15. ^ "Dunga poupa jogadores do futebol brasileiro, e lista tem várias novidades". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
  16. ^ "Brazil break free from the Neymar imbalance to win Copa América | Jonathan Wilson". the Guardian (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  17. ^ "Argentina vô địch Copa America 2021: Phần thưởng xứng đáng cho Messi". Báo Thanh Niên. ngày 12 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  18. ^ VTV, BAO DIEN TU (ngày 27 tháng 12 năm 2016). "CĐV Liverpool đòi trảm Firmino vì lái xe khi say xỉn". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  19. ^ "Sao Liverpool say xỉn khi lái xe, chuẩn bị phải hầu tòa". 90min.com. ngày 27 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  20. ^ Thomas, Joe; Kay, Dan (ngày 1 tháng 2 năm 2017). "LFC striker Roberto Firmino fined and banned over drink driving charge: updates". Liverpool Echo (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  21. ^ Roberto Firmino tại Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
  22. ^ a b c d e f g h i "Roberto Firmino: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023.
  23. ^ "Trận thi đấu của R Firmino trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023.
  24. ^ "Trận thi đấu của R Firmino trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023.
  25. ^ "Trận thi đấu của R Firmino trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023.
  26. ^ "Trận thi đấu của R Firmino trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023.
  27. ^ "Trận thi đấu của R Firmino trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023.
  28. ^ "Trận thi đấu của R Firmino trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023.
  29. ^ "Trận thi đấu của R Firmino trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023.
  30. ^ "Trận thi đấu của R Firmino trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023.
  31. ^ "Roberto Firmino". National Footbal Teams. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  32. ^ "Breakthrough of the Season" (bằng tiếng Anh). bundesliga.com. ngày 23 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014.

Liên kết ngoài

  • Liverpool F.C.
  • Roberto Firmino tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Roberto Firmino tại National-Football-Teams.com