UEFA Champions League 2017–18

UEFA Champions League 2017–18 là mùa giải thứ 63 của giải đấu các câu lạc bộ bóng đá tổ chức bởi UEFA, và mùa thứ 26 kể từ khi nó chuyển tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

UEFA Champions League 2017–18
Tập tin:Kyiv NSC Olimpiyskyi 5.jpg
Sân vận động NSC OlimpiyskiyKiev là nơi tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
27 tháng 6 – 23 tháng 8 năm 2017
Vòng đấu chính:
12 tháng 9 năm 2017 – 26 tháng 5 năm 2018
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 79 (từ 54 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchTây Ban Nha Real Madrid (lần thứ 13)
Á quânAnh Liverpool
Thống kê giải đấu
Số trận đấu125
Số bàn thắng401 (3,21 bàn/trận)
Số khán giả5.821.673 (46.573 khán giả/trận)
Vua phá lướiBồ Đào Nha Cristiano Ronaldo (15 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất

Trận chung kết UEFA Champions League 2018 diễn ra tại sân vận động NSC OlimpiyskiyKiev, Ukraina.[5] Real Madrid đã chiến thắng Liverpool với tỷ số 3-1 để giành chức vô địch lần thứ 3 liên tiếp và lần thứ 13 vô địch giải đấu này.

Nhà vô địch Real Madrid tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2018UAE với tư cách là đại diện của UEFA, và cũng được giành quyền thi đấu với nhà vô địch của UEFA Europa League 2017–18 (Atlético Madrid) tại Siêu cúp châu Âu 2018.

Phân bố đội của các hiệp hội

Tổng cộng có 79 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải quốc nội).[6] Xếp hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[7]

  • Các hiệp hội từ 1-3 có 4 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 4-6 có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 7-15 có 2 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 16-55 (trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.
  • Nhà vô địch UEFA Champions League 2016-17UEFA Europa League 2016-17 đều được nhận 1 suất bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League thông qua giải quốc nội.
    • Nhà vô địch UEFA Champions League 2016-17, Real Madrid đã lọt vào giải đấu thông qua giải quốc nội, nên suất bổ sung cho đương kim vô địch Champions League là không cần thiết.
    • Nhà vô địch UEFA Europa League 2016-17, Manchester United không lọt vào giải đấu thông qua giải quốc nội, nên suất bổ sung cho đương kim vô địch Europa League là cần thiết.

Kosovo trở thành thành viên của UEFA kể từ ngày 3 tháng 5 năm 2016, có lần ra mắt đầu tiên của họ ở UEFA Champions League.[8][9]

Xếp hạng hiệp hội

Đối với UEFA Champions League 2017–18, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2016, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu ở châu Âu từ mùa giải 2011-12 đến 2015-16.[10][11]

Ngoài việc phân bổ dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm các đội tham gia Champions League, như được ghi chú dưới đây:

(UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League

XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1   Tây Ban Nha 105.713 4
2   Đức 80.177
3   Anh 76.284 +1 (UEL)
4   Ý 70.439 3
5   Bồ Đào Nha 53.082
6   Pháp 52.749
7   Nga 51.082 2
8   Ukraina 44.883
9   Bỉ 40.000
10   Hà Lan 35.563
11   Thổ Nhĩ Kỳ 34.600
12   Thụy Sĩ 33.775
13   Cộng hòa Séc 32.925
14   Hy Lạp 29.700
15   România 25.383
16   Áo 25.100 1
17   Croatia 23.875
18   Ba Lan 22.500
19   Síp 22.175
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20   Belarus 20.000 1
21   Thụy Điển 19.875
22   Na Uy 19.250
23   Israel 18.625
24   Đan Mạch 18.600
25   Scotland 17.300
26 Azerbaijan Azerbaijan 14.875
27   Serbia 14.625
28   Kazakhstan 14.125
29   Bulgaria 13.125
30   Slovenia 13.125
31   Slovakia 12.000
32   Liechtenstein 10.500 0
33   Hungary 9.875 1
34   Moldova 9.125
35   Iceland 8.750
36 Gruzia Gruzia 8.125
37   Phần Lan 7.400
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38   Bosnia và Herzegovina 7.125 1
39   Albania 6.625
40   Macedonia 6.000
41   Cộng hòa Ireland 5.450
42   Latvia 5.375
43 Luxembourg Luxembourg 5.250
44   Montenegro 4.875
45   Litva 4.625
46   Bắc Ireland 4.500
47   Estonia 4.250
48   Armenia 4.125
49 Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 3.625
50   Malta 3.583
51   Wales 3.500
52 Gibraltar Gibraltar 1.000
53   Andorra 0.999
54   San Marino 0.333
55   Kosovo 0.000

Phân phối

Trong danh sách tham dự ban đầu, đội đương kim vô địch Champions League tham dự vòng bảng.[9] Tuy nhiên, vì Real Madrid lọt vào vòng bảng (với tư cách là đội vô địch La Liga 2016-17), suất tham dự cho đội đương kim vô địch Champions League được trao cho đội đương kim vô địch của Europa League Manchester United.[12][13][14]

Các đội tham gia vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước
Vòng loại thứ nhất
(10 đội)
  • 10 đội vô địch từ các hiệp hội hạng 46-55
Vòng loại thứ hai
(34 đội)
  • 29 đội vô địch từ các hiệp hội hạng 16–45 (trừ Liechtenstein)
  • 5 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 3 đội vô địch từ các hiệp hội hạng 13–15
  • 17 đội thắng từ vòng loại thứ hai
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
(10 đội)
  • 9 đội á quân từ các hiệp hội hạng 7–15
  • 1 đội đứng thứ ba từ hiệp hội hạng 6
Vòng play-off Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(10 đội)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
(10 đội)
  • 2 đội đứng thứ 3 từ các hiệp hội hạng 4–5
  • 3 đội đứng thứ 4 từ các hiệp hội hạng 1–3
  • 5 đội chiến thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng bảng
(32 đội)
  • 12 đội vô địch từ các hiệp hội hạng 1–12
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội hạng 1–6
  • 3 đội đứng thứ 3 từ các hiệp hội hạng 1–3
  • Đội vô địch Europa League
  • 5 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 5 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 8 đội đứng nhất từ vòng bảng
  • 8 đội đứng nhì từ vòng bảng

Các đội tham gia

Vị trí giải đấu của các đội bóng ở mùa giải trước được biểu thị trong ngoặc đơn (TH: Nhà vô địch Champions League; EL: Nhà vô địch Europa League).[15][16]

Vòng bảng
  Real MadridTH (1st)   Chelsea (1st)   Porto (2nd)   Feyenoord (1st)
  Barcelona (2nd)   Tottenham Hotspur (2nd)   Monaco (1st)[Note FRA]   Beşiktaş (1st)
  Atlético Madrid (3rd)   Manchester City (3rd)   Paris Saint-Germain (2nd)   Basel (1st)
  Bayern Munich (1st)   Juventus (1st)   Spartak Moscow (1st)   Manchester United (EL)
  RB Leipzig (2nd)   Roma (2nd)   Shakhtar Donetsk (1st)
  Borussia Dortmund (3rd)   Benfica (1st)   Anderlecht (1st)
Vòng play-off
Champions Route League Route
  Sevilla (4th)   Liverpool (4th)   Sporting CP (3rd)
  1899 Hoffenheim (4th)   Napoli (3rd)
Vòng loại thứ 3
Champions Route League Route
  Slavia Prague (1st)   Nice (3rd)   Ajax (2nd)   AEK Athens (2nd)
  Olympiacos (1st)   CSKA Moscow (2nd)   İstanbul Başakşehir (2nd)   Steaua București (2nd)
  Viitorul Constanța (1st)   Dynamo Kyiv (2nd)   Young Boys (2nd)
  Club Brugge (2nd)   Viktoria Plzeň (2nd)
Vòng loại thứ hai
  Red Bull Salzburg (1st)   Copenhagen (1st)   Honvéd (1st)   Dundalk (1st)
  Rijeka (1st)   Celtic (1st)   Sheriff Tiraspol (1st)   Spartaks Jūrmala (1st)
  Legia Warsaw (1st) Azerbaijan Qarabağ (1st)   FH (1st) Luxembourg F91 Dudelange (1st)
  APOEL (1st)   Partizan (1st) Gruzia Samtredia (1st)   Budućnost Podgorica (1st)
  BATE Borisov (1st)   Astana (1st)   IFK Mariehamn (1st)   Žalgiris Vilnius (1st)
  Malmö FF (1st)   Ludogorets Razgrad (1st)   Zrinjski Mostar (1st)
  Rosenborg (1st)   Maribor (1st)   Kukësi (1st)
  Hapoel Be'er Sheva (1st)   Žilina (1st)   Vardar (1st)
Vòng loại thứ nhất
  Linfield (1st) Quần đảo Faroe Víkingur Gøta (1st) Gibraltar Europa FC (1st)   Trepça'89 (1st)
  FCI Tallinn (1st)   Hibernians (1st)   FC Santa Coloma (1st)
  Alashkert (1st)   The New Saints (1st)   La Fiorita (1st)
Ghi chú
  1. ^
    Pháp (FRA): AS Monaco là một câu lạc bộ có trụ sở tại Monaco (không phải là thành viên của UEFA), nhưng được tham gia Champions League thông qua giải Ligue 1 (bất kỳ điểm số nào mà họ kiếm được đều được tính vào Ligue 1).

Vòng và ngày bốc thăm

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (Tất cả các lễ bốc thăm đều tổ chức tại trụ sở UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi được nêu rõ).[9][17][18]

Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 19 tháng 6 năm 2017 27–28 tháng 6 năm 2017 4–5 tháng 7 năm 2017
Vòng loại thứ hai 11–12 tháng 7 năm 2017 18–19 tháng 7 năm 2017
Vòng loại thứ ba 14 tháng 7 năm 2017 25–26 tháng 7 năm 2017 1–2 tháng 8 năm 2017
Play-off Vòng Play-off 4 tháng 8 năm 2017 15–16 tháng 8 năm 2017 22–23 tháng 8 năm 2017
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 24 tháng 8 năm 2017
(Monaco)
12–13 tháng 9 năm 2017
Lượt trận thứ hai 26–27 tháng 9 năm 2017
Lượt trận thứ ba 17–18 tháng 10 năm 2017
Lượt trận thứ tư 31 tháng 10 – 1 tháng 11 năm 2017
Lượt trận thứ năm 21–22 tháng 11 năm 2017
Lượt trận thứ sáu 5–6 tháng 12 năm 2017
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 11 tháng 12 năm 2017 13–14 & 20–21 tháng 2 năm 2018 6–7 & 13–14 tháng 3 năm 2018
Tứ kết 16 tháng 3 năm 2018 3–4 tháng 4 năm 2018 10–11 tháng 4 năm 2018
Bán kết 13 tháng 4 năm 2018 24–25 tháng 4 năm 2018 1–2 tháng 5 năm 2018
Chung kết 26 tháng 5 năm 2018 tại Sân vận động NSC Olimpiyskiy, Kiev

Vòng loại

Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia thành các đội hạt giống và không hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA 2017 của họ,,[19][20][21] và sau đó bốc thăm để xác định các cặp đấu thi đấu theo thể thức hai lượt. Các đội từ cùng hiệp hội không thể thi đấu với nhau.

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2017, lúc 12:00 CEST, tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ.[22]

Vòng loại 1

<section begin=Q1match /> Lượt đi diễn ra ngày 27 và 28 tháng 6, và lượt về ngày 4 tháng 7 năm 2017.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Víkingur Gøta Quần đảo Faroe 6–2   Trepça'89 2–1 4–1
Hibernians   3–0   FCI Tallinn 2–0 1–0
Alashkert   2–1   FC Santa Coloma 1–0 1–1
The New Saints   4–3 Gibraltar Europa FC 1–2 3–1 (s.h.p.)
Linfield   1–0   La Fiorita 1–0 0–0

<section end=Q1match />

Vòng loại 2

Kết quả

<section begin=Q2match /> Lượt đi diễn ra ngày 11, 12 và 14 tháng 7, và lượt về ngày 18 và 19 tháng 7 năm 2017.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
APOEL   2–0 Luxembourg F91 Dudelange 1–0 1–0
Žalgiris Vilnius   3–5   Ludogorets Razgrad 2–1 1–4
Qarabağ Azerbaijan 6–0 Gruzia Samtredia 5–0 1–0
Partizan   2–0   Budućnost Podgorica 2–0 0–0
Hibernians   0–6   Red Bull Salzburg 0–3 0–3
Sheriff Tiraspol   2–2 (a)   Kukësi 1–0 1–2
Spartaks Jūrmala   1–2[A]   Astana 0–1 1–1
BATE Borisov   4–2   Alashkert 1–1 3–1
Žilina   3–4   Copenhagen 1–3 2–1
Hapoel Be'er Sheva   5–3   Honvéd 2–1 3–2
Rijeka   7–1   The New Saints 2–0 5–1
Malmö FF   2–4   Vardar 1–1 1–3
Zrinjski Mostar   2–3   Maribor 1–2 1–1
Dundalk   2–3   Rosenborg 1–1 1–2 (s.h.p.)
FH   3–1 Quần đảo Faroe Víkingur Gøta 1–1 2–0
Linfield   0–6   Celtic 0–2 0–4
IFK Mariehamn   0–9   Legia Warsaw 0–3 0–6
Chú thích
  1. ^
    Thứ tự chủ nhà thay đổi sau bốc thăm.

<section end=Q2match />

Vòng loại 3

<section begin=Q3match /> Lượt đi diễn ra ngày 25 và 26 tháng 7, và lượt về ngày 1 và 2 tháng 8 năm 2017.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Champions Route
Slavia Prague   2–2 (a)   BATE Borisov 1–0 1–2
Astana   3–2   Legia Warsaw 3–1 0–1
Maribor   2–0   FH 1–0 1–0
Vardar   2–4[B]   Copenhagen 1–0 1–4
Celtic   1–0   Rosenborg 0–0 1–0
Hapoel Be'er Sheva   3–3 (a)   Ludogorets Razgrad 2–0 1–3
Viitorul Constanța   1–4   APOEL 1–0 0–4 (s.h.p.)
Red Bull Salzburg   1–1 (a)   Rijeka 1–1 0–0
Qarabağ Azerbaijan 2–1   Sheriff Tiraspol 0–0 2–1
Partizan   3–5   Olympiacos 1–3 2–2
League Route
FCSB   6–3   Viktoria Plzeň 2–2 4–1
Nice   3–3 (a)   Ajax 1–1 2–2
Dynamo Kyiv   3–3 (a)   Young Boys 3–1 0–2
AEK Athens   0–3   CSKA Moscow 0–2 0–1
Club Brugge   3–5   İstanbul Başakşehir 3–3 0–2
Chú thích
  1. ^
    Thứ tự chủ nhà thay đổi sau bốc thăm.

<section end=Q3match />

Play-off

<section begin=POmatch /> Lượt đi diễn ra ngày 15 và 16 tháng 8, và lượt về ngày 22 và 23 tháng 8 năm 2017.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Champions Route
Qarabağ Azerbaijan 2–2 (a)   Copenhagen 1–0 1–2
APOEL   2–0   Slavia Prague 2–0 0–0
Olympiacos   3–1   Rijeka 2–1 1–0
Celtic   8–4   Astana 5–0 3–4
Hapoel Be'er Sheva   2–2 (a)   Maribor 2–1 0–1
League Route
İstanbul Başakşehir   3–4   Sevilla 1–2 2–2
Young Boys   0–3   CSKA Moscow 0–1 0–2
Napoli   4–0   Nice 2–0 2–0
1899 Hoffenheim   3–6   Liverpool 1–2 2–4
Sporting CP   5–1   FCSB 0–0 5–1

<section end=POmatch />

Vòng bảng

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 24 tháng 8 năm 2017, lúc 18:00 CEST, tại Trung tâm diễn đàn Grimaldi ở Monaco.[23] 32 đội bóng đã được chia thành tám bảng với mỗi bảng 4 đội, với các đội cùng hiệp hội sẽ không cùng chung một bảng. Đối với lễ bốc thăm, các đội được cho vào bốn nhóm trên các nguyên tắc sau (bắt đầu từ mùa giải 2015-16):[24][25]

  • Nhóm 1 gồm các đội vô địch từ 7 giải đấu hiệp hội hàng đâu dựa trên hệ số các quốc gia UEFA năm 2016.[10][11] Với tư cách là đương kim vô địch giải, Real Madrid, là một trong những nhà vô địch của bảy hiệp hội, liên đoàn hàng đầu, các nhà vô địch của hiệp hội xếp thứ tám cũng được gieo vào Nhóm 1 (quy định Điều 13.05).[7]
  • Nhóm 2, 3 và 4 gồm các đội còn lại, dựa theo hệ số câu lạc bộ UEFA 2017 của họ.[19][20][21]

Ở mỗi bảng, các đội đấu với nhau với thể thức đấu vòng tròn 2 lượt sân nhà và khách. Các đội nhất và nhì bảng tiến vào vòng 16 đội, trong khi các đội thứ ba tham gia vòng 32 đội UEFA Europa League 2017-18. Các trận đấu ngày 12-13 tháng 9, 26-27 tháng 9 năm 17-18 tháng 10, 31 tháng 10 - 1 tháng 11, 21-22 tháng 11 và 5-6 tháng 12 năm 2017.

Tổng cộng có 17 hiệp hội quốc gia đã được đại diện trong giai đoạn vòng bảng. QarabağRB Leipzig lần đầu góp mặt tại vòng bảng. Qarabağ là đội đầu tiên của Azerbaijan chơi ở vòng bảng Champions League.[26]

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MU BSL CSKA BEN
1   Manchester United 6 5 0 1 12 3 +9 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 2–1 2–0
2   Basel 6 4 0 2 11 5 +6 12 1–0 1–2 5–0
3   CSKA Moscow 6 3 0 3 8 10 −2 9 Chuyển qua Europa League 1–4 0–2 2–0
4   Benfica 6 0 0 6 1 14 −13 0 0–1 0–2 1–2
Nguồn: UEFA

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR BAY CEL AND
1   Paris Saint-Germain 6 5 0 1 25 4 +21 15[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 7–1 5–0
2   Bayern Munich 6 5 0 1 13 6 +7 15[a] 3–1 3–0 3–0
3   Celtic 6 1 0 5 5 18 −13 3[b] Chuyển qua Europa League 0–5 1–2 0–1
4   Anderlecht 6 1 0 5 2 17 −15 3[b] 0–4 1–2 0–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Kết quả đối đầu: Paris Saint-Germain 3–0 Bayern Munich, Bayern Munich 3–1 Paris Saint-Germain.
  2. ^ a b Kết quả đối đầu: Anderlecht 0–3 Celtic, Celtic 0–1 Anderlecht.

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ROM CHL ATL QRB
1   Roma 6 3 2 1 9 6 +3 11[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 0–0 1–0
2   Chelsea 6 3 2 1 16 8 +8 11[a] 3–3 1–1 6–0
3   Atlético Madrid 6 1 4 1 5 4 +1 7 Chuyển qua Europa League 2–0 1–2 1–1
4 Azerbaijan Qarabağ 6 0 2 4 2 14 −12 2 1–2 0–4 0–0
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Kết quả đối đầu: Chelsea 3–3 Roma, Roma 3–0 Chelsea.

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR JUV SPO OLY
1   Barcelona 6 4 2 0 9 1 +8 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 2–0 3–1
2   Juventus 6 3 2 1 7 5 +2 11 0–0 2–1 2–0
3   Sporting CP 6 2 1 3 8 9 −1 7 Chuyển qua Europa League 0–1 1–1 3–1
4   Olympiacos 6 0 1 5 4 13 −9 1 0–0 0–2 2–3
Nguồn: UEFA

Bảng E

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV SEV SPM MRB
1   Liverpool 6 3 3 0 23 6 +17 12 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 7–0 3–0
2   Sevilla 6 2 3 1 12 12 0 9 3–3 2–1 3–0
3   Spartak Moskva 6 1 3 2 9 13 −4 6 Chuyển qua Europa League 1–1 5–1 1–1
4   Maribor 6 0 3 3 3 16 −13 3 0–7 1–1 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng F

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MC SHK NAP FEY
1   Manchester City 6 5 0 1 14 5 +9 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–1 1–0
2   Shakhtar Donetsk 6 4 0 2 9 9 0 12 2–1 2–1 3–1
3   Napoli 6 2 0 4 11 11 0 6 Chuyển qua Europa League 2–4 3–0 3–1
4   Feyenoord 6 1 0 5 5 14 −9 3 0–4 1–2 2–1
Nguồn: UEFA

Bảng G

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BES POR RBL MON
1   Beşiktaş 6 4 2 0 11 5 +6 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 2–0 1–1
2   Porto 6 3 1 2 15 10 +5 10 1–3 3–1 5–2
3   RB Leipzig 6 2 1 3 10 11 −1 7 Chuyển qua Europa League 1–2 3–2 1–1
4   Monaco 6 0 2 4 6 16 −10 2 1–2 0–3 1–4
Nguồn: UEFA

Bảng H

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự TOT RM DOR APO
1   Tottenham Hotspur 6 5 1 0 15 4 +11 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 3–1 3–0
2   Real Madrid 6 4 1 1 17 7 +10 13 1–1 3–2 3–0
3   Borussia Dortmund 6 0 2 4 7 13 −6 2[a] Chuyển qua Europa League 1–2 1–3 1–1
4   APOEL 6 0 2 4 2 17 −15 2[a] 0–3 0–6 1–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Kết quả đối đầu: APOEL 1–1 Borussia Dortmund, Borussia Dortmund 1–1 APOEL (kết quả đối đầu ngang nhau, xếp hạng dựa trên tổng hiệu số bàn thắng bại).

Vòng đấu loại trực tiếp

Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau theo thể thức hai lượt trên sân nhà và sân khác, ngoại trừ 1 trận chung kết. Cơ chế bốc thăm cho mỗi vòng như sau:

  • Trong vòng rút thăm vòng 16 đội, 8 đội nhất bảng trong nhóm đã được chọn làm hạt giống, và 8 đội nhì bảng sẽ không được chọn làm hạt giống, với các đội hạt giống sẽ là chủ nhà trận lượt về. Các đội cùng bảng hoặc cùng nhóm sẽ không đối đầu với nahu.
  • Trong lượt bốc thăm cho trận tứ kết trở đi, sẽ không có hạt giống, và các đội từ cùng một nhóm hoặc cùng một liên đoàn có thể được đấu với nhau.

Sơ đồ nhánh đấu

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2017-18|bracket}}

Vòng 16 đội

Bốc thăm cho vòng 16 đội được tổ chức vào ngày 11 tháng 12 năm 2017, vào lúc 12:00 CET, tại trụ sở của UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ.[27] {{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2017-18|R16}}

Tứ kết

Lễ bốc thăm vòng tứ kết được tổ chức vào ngày 16 tháng 3 năm 2018, 12:00 CET, tại trụ sở của UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ.[28][29] {{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2017-18|QF}}

Bán kết

Lễ bốc thăm vòng bán kết được tổ chức vào ngày 13 tháng 4 năm 2018, 13:00 CEST tại trụ sở của UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ.[30] {{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2017-18|SF}}

Chung kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2017-18|Final}}

Thống kê

Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

XH Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1   Cristiano Ronaldo   Real Madrid 15 1170
2   Mohamed Salah   Liverpool 10 930
  Sadio Mané   Liverpool 940
  Roberto Firmino   Liverpool 1056
5   Wissam Ben Yedder   Sevilla 8 651
  Edin Džeko   Roma 1078
7   Harry Kane   Tottenham Hotspur 7 597
Uruguay Edinson Cavani   Paris Saint-Germain 680
9   Neymar   Paris Saint-Germain 6 630
  Lionel Messi   Barcelona 783

Nguồn:[31]

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu

XH Cầu thủ Đội Kiến tạo Số phút
đã chơi
1   James Milner   Liverpool 9[33] 874
2   Roberto Firmino   Liverpool 8 1056
3 Uruguay Luis Suárez   Barcelona 5 884
4   Eden Hazard   Chelsea 4 611
  Neymar   Paris Saint-Germain 630
  Kevin De Bruyne   Manchester City 667
  Mohamed Salah   Liverpool 930
8 16 cầu thủ 3

Nguồn:[34]

Đội hình xuất sắc nhất mùa giải

Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn 18 cầu thủ vào danh sách đội hình xuất sắc nhất giải đấu.[35]

Vị trí Cầu thủ Đội
TM   Keylor Navas   Real Madrid
  Alisson   Roma
HV   Joshua Kimmich   Bayern Munich
  Sergio Ramos   Real Madrid
  Marcelo   Real Madrid
  Giorgio Chiellini   Juventus
  Virgil van Dijk   Liverpool
  Raphaël Varane   Real Madrid
TV   Kevin De Bruyne   Manchester City
  Casemiro   Real Madrid
  Luka Modrić   Real Madrid
  Toni Kroos   Real Madrid
  James Rodríguez   Bayern Munich
  Edin Džeko   Roma
  Roberto Firmino   Liverpool
  Lionel Messi   Barcelona
  Cristiano Ronaldo   Real Madrid
  Mohamed Salah   Liverpool

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b "Keylor Navas: Champions League Goalkeeper of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  2. ^ a b "Sergio Ramos: Champions League Defender of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  3. ^ a b "Luka Modrić: Champions League Midfielder of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  4. ^ a b "Cristiano Ronaldo: Champions League Forward of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  5. ^ "Kyiv to host 2018 Champions League final". UEFA.com. UEFA. ngày 15 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016.
  6. ^ "Football Federation of Kosovo joins UEFA". UEFA. ngày 3 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018.
  7. ^ a b c "Regulations of the UEFA Champions League 2017/18 Season" (PDF). UEFA.com. ngày 4 tháng 4 năm 2017.
  8. ^ "Timeline for UEFA Presidential elections decided". UEFA. ngày 18 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018.
  9. ^ a b c "Preliminary Access List 2017/18" (PDF). Bert Kassies. RFEF. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
  10. ^ a b "Country coefficients 2015/16". UEFA.com.
  11. ^ a b "UEFA Country Ranking 2016". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016.
  12. ^ "UEFA Access List 2015/18 with explanations" (PDF). Bert Kassies. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
  13. ^ "Access list 2017/2018". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
  14. ^ "Europa League win earns Manchester United a Champions League spot". UEFA.com. ngày 24 tháng 5 năm 2017.
  15. ^ "Qualification for European Cup Football 2017/2018". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
  16. ^ "Who is in this season's UEFA Champions League?". UEFA.com. ngày 13 tháng 7 năm 2017.
  17. ^ "UEFA European Football Calendar 2017/2018". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
  18. ^ "2017/18 Champions League match and draw calendar". UEFA.com. ngày 11 tháng 1 năm 2017.
  19. ^ a b "Club coefficients". UEFA.com.
  20. ^ a b "UEFA Team Ranking 2017". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.
  21. ^ a b "Seeding in the Champions League 2017/2018". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.
  22. ^ "First and second qualifying rounds draw". UEFA.com.
  23. ^ "Group stage draw". UEFA.com.
  24. ^ "Champions League: Domestic title winners to receive top-seed status". BBC Sport. ngày 9 tháng 10 năm 2014.
  25. ^ "Champions' bonus for group stage draw". UEFA.com. ngày 24 tháng 4 năm 2015.
  26. ^ "Champions League group stage number crunching". UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 8 năm 2017.
  27. ^ "Round of 16 draw". UEFA.com.
  28. ^ "Quarter-final draw". UEFA.com.
  29. ^ "UEFA Champions League quarter-final draw". UEFA.com.
  30. ^ "Semi-final and final draws". UEFA.com.
  31. ^ "Statistics — Tournament phase — Players — Goals". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018.
  32. ^ "Milner beats Champions League assists record". UEFA. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018.
  33. ^ This total beats the record for the most assists in the Champions League.[32]
  34. ^ "Statistics — Tournament phase — Players — Goals (Assists)". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018.
  35. ^ "UEFA Champions League Squad of the Season". UEFA.com. ngày 27 tháng 5 năm 2018.

Liên kết ngoài