UEFA Europa League 2016–17

(Đổi hướng từ UEFA Europa League 2016-17)

UEFA Europa League 2016–17 là giải đấu cao thứ nhì lần thứ 46 cho các câu lạc bộ châu Âu do UEFA tổ chức, và là mùa giải thứ tám kể từ khi UEFA Cup được đổi tên thành UEFA Europa League.

UEFA Europa League 2016–17
Tập tin:Friends Arena from inside.jpg
Friends ArenaSolna là nơi tổ chức trận chung kết.
Chi tiết giải đấu
Thời gian28 tháng 6 – 25 tháng 8 năm 2016 (2016-08-25) (vòng loại)
15 tháng 9 năm 2016 (2016-09-15) – 24 tháng 5 năm 2017 (2017-05-24) (vòng đấu chính)
Số độiVòng đấu chính: 48+8
Tổng số: 155+33 (từ 54 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchAnh Manchester United (lần thứ 1)
Á quânHà Lan Ajax
Thống kê giải đấu
Số trận đấu205
Số bàn thắng565 (2,76 bàn/trận)
Số khán giả4.365.091 (21.293 khán giả/trận)
Vua phá lướiEdin Džeko
Giuliano de Paula (8 bàn)
Cập nhật thống kê tính đến ngày 4 tháng 5 năm 2017.

Trận chung kết của mùa giải sẽ được tổ chức tại Friends ArenaSolna, Thụy Điển.[1][2]

Đội vô địch UEFA Europa League 2016–17 sẽ giành quyền tham dự UEFA Champions League 2017-18 và thi đấu trận tranh UEFA Super Cup 2017 với nhà vô địch UEFA Champions League 2016-17.

Sevilla là nhà đương kim vô địch nhưng không thể bảo vệ được chức vô địch vì đã tham dự vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2016-17.

Phân bổ đội bóng tham dự

Có tất cả 188 đội tham dự mùa giải 2016-17 đến từ 54 trên tổng số 55 thành viên của hiệp hội bóng đá quốc gia của UEFA. Số đội bóng được tham dự ở mỗi quốc gia được dựa vào bảng tính điểm của UEFA:

  • Hiệp hội xếp từ vị trí 1-51 có 3 đội tham dự
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 52-54 có 2 đội tham dự
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 52-53 có 2 đội tham dự
  • LiechtensteinGibraltar chỉ có 1 đội tham dự
  • Ban chấp hành UEFA đã được phê duyệt trong tháng 12 năm 2014 thay đổi để những thưởng giải phong cách (Fair play), và bắt đầu từ mùa giải 2016-17, top 3 đội giải phong cách (Fair play) đã không còn được phân bổ cho Europa League.
  • Hơn nữa, những đội bị loại ở vòng loại thứ ba của UEFA Champions League sẽ xuống chơi vòng loại trực tiếp, còn những đội bị loại ở vòng cuối cùng xuống chơi vòng bảng.

Xếp hạng

Dựa vào bảng xếp hạng sẽ quyết định số đội bóng mỗi hiệp hội được tham gia.

Xếp hạng Hiệp hội Điểm Số đội tham dự Ghi chú
1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 99,999 3
2   Anh 80,391
3   Đức 79,415
4   Ý 59.981
5   Bồ Đào Nha 55.346
6 Pháp Pháp 54.178
7   Nga 47.832
8 Hà Lan Hà Lan 45.515
9   Ukraina 45.133
10   Hy Lạp 37.100 +1(UCL)
11   Thổ Nhĩ Kỳ 34.050
12   Bỉ 32.400 +1(UCL)
13   Đan Mạch 27.525 +1(UCL)
14   Thụy Sĩ 26.800 +1(UCL)
15   Áo 26.325 +1(UCL)
16   Síp 25.499 +1(UCL)
17   Israel 22.000 +1(UCL)
18   Scotland 21.141
19   CH Séc 20.350
Xếp hạng Hiệp hội Điểm Số đội tham dự Ghi chú
20 Ba Lan Ba Lan 19.916 3
21 Croatia Croatia 18.874
22 România România 18.824
23   Belarus 18.208
24   Thụy Điển 15.900 +1(FP)
+1(UCL)
25   Slovakia 14.874
26   Na Uy 14.675 +1(FP)
+1(UCL)
27   Serbia 14.250 +1(UCL)
28 Bulgaria Bulgaria 14.250
29   Hungary 9.750
30   Phần Lan 9.133 +1(FP)
31   Gruzia 8.666 +1(UCL)
32   Bosna và Hercegovina 8.416
33   Cộng hòa Ireland 7.375
34   Slovenia 7.124
35   Litva 6.875
36   Moldova 6.749 +1(UCL)
Xếp hạng Hiệp hội Điểm Số đội tham dự Ghi chú
37 Azerbaijan Azerbaijan 6.207 3
38   Latvia 5.874
39   Macedonia 5.666
40   Kazakhstan 5.333
41   Iceland 5.332 +1(UCL)
42   Montenegro 4.375
43   Liechtenstein 4.000 1
44   Albania 3.916 3 +1(UCL)
45   Malta 3.083
46   Wales 2.749
47   Estonia 2.666 +1(UCL)
48   Bắc Ireland 2.583
49   Luxembourg 2.333
50   Armenia 2.208
51 Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 1.416
52   Andorra 1.000 2
53   San Marino 0.916
54 Gibraltar Gibraltar 0.250 1

Chú thích:

Các đội bóng

Ký hiệu trong dấu ngoặc đơn ở bảng dưới đây cho biết cách thức đội bóng tham dự UEFA Europa League:[3][4][5]

  • CW: Vô địch giải đấu Cúp
  • 2nd, 3rd, 4th, 5th, 6th, etc.: Vị trí trong bảng xếp hạng
  • LC: Vô địch League Cup
  • RW: Nhà vô địch giải đấu
  • PW: Chiến thắng vòng đấu loại trực tiếp
  • CL: Chuyển xuống từ Champions League
    • GS: Đứng thứ ba từ tốt nhất vòng bảng
    • PO: Thất bại ở vòng đấu loại trực tiếp
    • Q3: Thất bại ở vòng đấu sơ loại
Vòng 32
Bulgaria Ludogorets Razgrad (CL GS)   Borussia Mönchengladbach (CL GS)   Tottenham Hotspur (CL GS)   Copenhagen (CL GS)
  Beşiktaş (CL GS)   Rostov (CL GS) Ba Lan Legia Warsaw (CL GS) Pháp Lyon (CL GS)
Vòng bảng
Tây Ban Nha Athletic Bilbao (5th)   Fiorentina (5th)   Zürich (CW) România Steaua București (CL PO)
Tây Ban Nha Celta Vigo (6th)   Braga (CW)   Konyaspor (3rd)[Note TUR]   Roma (CL PO)
  Manchester United (CW) Pháp Nice (4th)   Viktoria Plzeň (CL PO) Hà Lan Ajax (CL PO)
  Southampton (6th)   Zenit Saint Petersburg (CW)   Hapoel Be'er Sheva (CL PO)   Young Boys (CL PO)
  Schalke 04 (5th)   Zorya Luhansk (4th)[Note UKR]   APOEL (CL PO) Tây Ban Nha Villarreal (CL PO)
  Mainz 05 (6th) Hà Lan Feyenoord (CW)   Dundalk (CL PO)
  Internazionale (4th)   Standard Liège (CW)   Red Bull Salzburg (CL PO)
Vòng đấu loại trực tiếp
  Rosenborg (CL Q3)   Trenčín (CL Q3)   Red Star Belgrade (CL Q3)   Shakhtar Donetsk (CL Q3)
  Dinamo Tbilisi (CL Q3) Azerbaijan Qarabağ (CL Q3)   Partizani Tirana (CL Q3)   Anderlecht (CL Q3)
  Olympiacos (CL Q3) România Astra Giurgiu (CL Q3)   PAOK (CL Q3)   Fenerbahçe (CL Q3)
  Astana (CL Q3)   BATE Borisov (CL Q3)   Sparta Prague (CL Q3)
Vòng loại 3
  West Ham United (7th)   Krasnodar (4th)   Luzern (3rd) România Viitorul Constanța (5th)[Note ROU]
  Hertha BSC (7th)   Spartak Moscow (5th)   İstanbul Başakşehir (4th)[Note TUR]   Rapid Wien (2nd)
  Sassuolo (6th)   Vorskla Poltava (5th)   AEK Athens (CW) Croatia Rijeka (2nd)
  Arouca (5th)   FC Oleksandriya (6th)[Note UKR]   Panathinaikos (3rd)   Apollon Limassol (CW)
  Rio Ave (6th) Hà Lan AZ (4th)   Mladá Boleslav (CW)
Pháp Lille (5th) Hà Lan Heracles Almelo (PW)   Slovan Liberec (3rd)
Pháp Saint-Étienne (6th)   Gent (3rd) România Pandurii Târgu Jiu (3rd)
Vòng loại 2
  Genk (PW) România CSMS Iași (7th)[Note ROU]   Torpedo-BelAZ Zhodino (CW)   Strømsgodset (2nd)
  Grasshopper (4th)   Austria Wien (3rd)   SønderjyskE (2nd)   Partizan (CW)
  Osmanlıspor (5th)[Note TUR] Croatia Hajduk Split (3rd)   Hibernian (CW)   Maribor (CW)
  PAS Giannina (6th)[Note GRE] Ba Lan Piast Gliwice (2nd)   BK Häcken (CW)
  Slavia Prague (5th)   Maccabi Haifa (CW) Bulgaria Levski Sofia (2nd)[Note BUL]
Vòng loại 1
  Admira Wacker Mödling (4th) Azerbaijan Gabala (3rd)   Radnik Bijeljina (CW)   Sūduva Marijampolė (4th)
Croatia Lokomotiva (4th) Azerbaijan Kapaz (5th)[Note AZE]   Sloboda Tuzla (2nd)   Jelgava (CW)
  AEK Larnaca (2nd) Azerbaijan Neftçi Baku (6th)[Note AZE]   Široki Brijeg (3rd)   Ventspils (3rd)
  Omonia (4th)   Slovan Bratislava (2nd)   Vaduz (CW)   Spartaks Jūrmala (5th)[Note LVA]
Ba Lan Zagłębie Lubin (3rd)   Spartak Myjava (3rd)   Shkëndija (CW)   Hibernians (2nd)
Ba Lan Cracovia (4th)   Spartak Trnava (4th)   Sileks (3rd)   Birkirkara (3rd)
  Maccabi Tel Aviv (2nd)   Videoton (2nd)   Rabotnički (4th)   Balzan (4th)[Note MLT]
  Beitar Jerusalem (3rd)   Debrecen (3rd)   Cork City (2nd)   Levadia Tallinn (2nd)
  Dinamo Minsk (2nd)   MTK Budapest (4th)   Shamrock Rovers (3rd)   Nõmme Kalju (3rd)
  Shakhtyor Soligorsk (3rd)   Kairat (CW)   St Patrick's Athletic (4th)   Infonet Tallinn (4th)
  Midtjylland (3rd)   Aktobe (3rd)   Rudar Pljevlja (CW) Quần đảo Faroe Víkingur Gøta (CW)
  Brøndby (4th)   Ordabasy (4th)   Budućnost Podgorica (2nd) Quần đảo Faroe NSÍ Runavík (2nd)
  Aberdeen (2nd)   Zaria Bălți (CW)   Bokelj (4th) Quần đảo Faroe HB (4th)
  Heart of Midlothian (3rd)   Dacia Chișinău (2nd)   Kukësi (CW)   Bala Town (2nd)
  IFK Göteborg (2nd)   Zimbru Chișinău (3rd)   Partizani Tirana (2nd)[Note ALB]   Llandudno (3rd)
  AIK (3rd)   Samtredia (2nd)   Teuta Durrës (4th)   Connah's Quay Nomads (PW)
Bulgaria Beroe Stara Zagora (3rd)   Dila Gori (3rd)   Fola Esch (2nd)   Banants (CW)
Bulgaria Slavia Sofia (4th)[Note BUL]   Chikhura Sachkhere (4th)   Differdange 03 (3rd)   Shirak (2nd)
  Stabæk (3rd)   IFK Mariehamn (CW)   Jeunesse Esch (4th)   Pyunik (3rd)
  Odd (4th)   RoPS (2nd)   Glenavon (CW)   UE Santa Coloma (CW)
  Čukarički (3rd)   HJK (3rd)   Linfield (2nd)   Lusitanos (2nd)
  Vojvodina (4th)   Valur (CW)   Cliftonville (PW)   La Fiorita (CW)
  Domžale (3rd)   Breiðablik (2nd)   Trakai (2nd)   Folgore (3rd)
  Gorica (4th)   KR (3rd)   Atlantas (3rd) Gibraltar Europa FC (2nd)

Lễ bốc thăm

Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại 1 20 tháng 6 năm 2016 30 tháng 6 năm 2012 7 tháng 7 năm 2012
Vòng loại 2 14 tháng 7 năm 2016 21 tháng 7 năm 2016
Vòng loại 3 28 tháng 7 năm 2016 28 tháng 7 năm 2016 4 tháng 8 năm 2016
Play-off Vòng Play-off 5 tháng 8 năm 2016 18 tháng 8 năm 2016 25 tháng 8 năm 2016
Vòng bảng Ngày đấu 1 26 tháng 8 năm 2016
(Monaco)
15 tháng 9 năm 2016
Ngày đấu 2 29 tháng 9 năm 2016
Ngày đấu 3 20 tháng 10 năm 2016
Ngày đấu 4 3 tháng 11 năm 2016
Ngày đấu 5 24 tháng 11 năm 2016
Ngày đấu 6 8 tháng 12 năm 2016
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 32 12 tháng 12 năm 2012 16 tháng 2 năm 2017 23 tháng 2 năm 2017
Vòng 16 9 tháng 3 năm 2017 16 tháng 3 năm 2017
Tứ kết 17 tháng 3 năm 2017 13 tháng 4 năm 2017 20 tháng 4 năm 2017
Bán kết 21 tháng 4 năm 2017 4 tháng 5 năm 2017 11 tháng 5 năm 2017
Chung kết 24 tháng 5 năm 2017 tại sân vận động Friends, Solna

Các trận đấu ở vòng loại, vòng play-off, và vòng đấu loại trực tiếp cũng có thể được chơi vào thứ ba hoặc thứ tư thay vì thứ năm thường do xung đột lịch trình.

Vòng loại

Tại vòng loại và vòng play-off, các đội bóng sẽ được chọn làm đội hạt giống và đội không hạt giống dựa trên kết quả của hệ số UEFA năm 2016,[6][7][8] và họ sẽ thi đấu theo thể thức hai lượt. Các đội bóng trong cùng một liên đoàn không gặp nhau.

Vòng loại 1

Bốc thăm vòng loại 1 và vòng loại 2 vào ngày 20 tháng 6 năm 2016.[9][10] Lượt trận thứ nhất được thi đấu vào các ngày 28 và 30 tháng 6 còn lượt trận thứ hai được thi đấu vào các ngày 5, 6 và 7 tháng 7 năm 2016. {{#lst:Vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2016–17|trậnđấuvòngmột}}

Vòng loại 2

Lượt trận thứ nhất được thi đấu vào ngày 14 tháng 7 còn lượt trận thứ hai được thi đấu vào các ngày 20 và 21 tháng 7 năm 2016. {{#lst:Vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2016–17|trậnđấuvònghai}}

Vòng loại 3

Bốc thăm vòng loại 3 vào ngày 15 tháng 7 năm 2016.[11][12] Lượt trận thứ nhất được thi đấu vào ngày 28 tháng 7 còn lượt trận thứ hai vào các ngày 3 và 4 tháng 8 năm 2016. {{#lst:Vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2016–17|trậnđấuvòngba}}

Vòng Play-off

Lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 năm 2016.[13][14] Các trận lượt đi diễn ra vào các ngày 17 và 18 tháng 8 còn các trận lượt về diễn ra vào ngày 25 tháng 8 năm 2016. {{#lst:Vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2016–17|trậnđấuplayoff}}

Vòng bảng

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 26 tháng 8 năm 2016 tại Grimaldi ForumMonaco.[15] 48 đội được bốc thăm thành 12 bảng, mỗi bảng gồm 4 đội bóng với điều kiện các đội trong cùng một liên đoàn không cùng chung một bảng. Đối với lễ bốc thăm, các đội được chia thành 4 phân nhóm dựa trên hệ số câu lạc bộ của UEFA.[6][7][8]

Trong mỗi bảng, các đội chơi với nhau 2 lượt. Những đội nhất bảng và nhì bảng trong mỗi bảng được tham gia vào vòng 32, tại đó họ được tham gia cùng với 8 đội bóng đứng vị trí thứ ba của vòng bảng UEFA Champions League 2016-17. Các trận đấu vào ngày là 15 tháng 9, 29 tháng 9 năm 20 tháng 10, 3 tháng 11, 24 tháng 11 và 8 tháng 12 năm 2016.

Tổng cộng có 21 hiệp hội quốc gia được đại diện trong giai đoạn vòng bảng. Astana, Celta Vigo, Dundalk, Hapoel Be'er Sheva, Konyaspor, Mainz 05, Manchester United, Nice, Olympiacos, Osmanlıspor, Sassuolo, SouthamptonZorya Luhansk xuất hiện lần đầu trong bảng xếp hạng UEFA Europa League (mặc dù Celta Vigo và Olympiacos đã xuất hiện trong nhóm cúp UEFA Sân khấu và Manchester United và Olympiacos đã thi đấu ở giải đấu loại UEFA Europa League sau khi giành vị trí thứ 3 trong bảng xếp hạng UEFA Champions League).[16]

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự FEN MU FEY ZOR
1   Fenerbahçe 6 4 1 1 8 6 +2 13 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–1 1–0 2–0
2   Manchester United 6 4 0 2 12 4 +8 12 4–1 4–0 1–0
3 Hà Lan Feyenoord 6 2 1 3 3 7 −4 7 0–1 1–0 1–0
4   Zorya Luhansk 6 0 2 4 2 8 −6 2 1–1 0–2 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự APO OLY YB AST
1   APOEL 6 4 0 2 8 6 +2 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 1–0 2–1
2   Olympiacos 6 2 2 2 7 6 +1 8 0–1 1–1 4–1
3   Young Boys 6 2 2 2 7 4 +3 8 3–1 0–1 3–0
4   Astana 6 1 2 3 5 11 −6 5 2–1 1–1 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự STE AND MAI GAB
1 Pháp Saint-Étienne 6 3 3 0 8 5 +3 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 0–0 1–0
2   Anderlecht 6 3 2 1 16 8 +8 11 2–3 6–1 3–1
3   Mainz 05 6 2 3 1 8 10 −2 9 1–1 1–1 2–0
4 Azerbaijan Gabala 6 0 0 6 5 14 −9 0 1–2 1–3 2–3
Nguồn: UEFA

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ZEN AZ MTA DUN
1   Zenit Saint Petersburg 6 5 0 1 17 8 +9 15 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 5–0 2–0 2–1
2 Hà Lan AZ 6 2 2 2 6 10 −4 8 3–2 1–2 1–1
3   Maccabi Tel Aviv 6 2 1 3 7 9 −2 7 3–4 0–0 2–1
4   Dundalk 6 1 1 4 5 8 −3 4 1–2 0–1 1–0
Nguồn: UEFA

Bảng E

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ASR AST VPL AWI
1   Roma 6 3 3 0 16 7 +9 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 4–0 4–1 3–3
2 România Astra Giurgiu 6 2 2 2 7 10 −3 8 0–0 1–1 2–3
3   Viktoria Plzeň 6 1 3 2 7 10 −3 6 1–1 1–2 3–2
4   Austria Wien 6 1 2 3 11 14 −3 5 2–4 1–2 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng F

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GNK ATH RWI SAS
1   Genk 6 4 0 2 13 9 +4 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 1–0 3–1
2 Tây Ban Nha Athletic Bilbao 6 3 1 2 10 11 −1 10 5–3 1–0 3–2
3   Rapid Wien 6 1 3 2 7 8 −1 6 3–2 1–1 1–1
4   Sassuolo 6 1 2 3 9 11 −2 5 0–2 3–0 2–2
Nguồn: UEFA

Bảng G

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự AJX CEL STA PAT
1 Hà Lan Ajax 6 4 2 0 11 6 +5 14 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 3–2 1–0 2–0
2 Tây Ban Nha Celta Vigo 6 2 3 1 10 7 +3 9 2–2 1–1 2–0
3   Standard Liège 6 1 4 1 8 6 +2 7 1–1 1–1 2–2
4   Panathinaikos 6 0 1 5 3 13 −10 1 1–2 0–2 0–3
Nguồn: UEFA

Bảng H

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SHK GNT BRA KON
1   Shakhtar Donetsk 6 6 0 0 21 5 +16 18 Lọt vào vòng knock-out 5–0 2–0 4–0
2   Gent 6 2 2 2 9 13 −4 8 3–5 2–2 2–0
3   Braga 6 1 3 2 9 11 −2 6 2–4 1–1 3–1
4   Konyaspor 6 0 1 5 2 12 −10 1 0–1 0–1 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng I

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự S04 KRA RBS NIC
1   Schalke 04 6 5 0 1 9 3 +6 15 Lọt vào vòng knock-out 2–0 3–1 2–0
2   Krasnodar 6 2 1 3 8 8 0 7 0–1 1–1 5–2
3   Red Bull Salzburg 6 2 1 3 6 6 0 7 2–0 0–1 0–1
4 Pháp Nice 6 2 0 4 5 11 −6 6 0–1 2–1 0–2
Nguồn: UEFA

Bảng J

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự FIO PAOK QAR LIB
1   Fiorentina 6 4 1 1 15 6 +9 13 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–3 5–1 3–0
2   PAOK 6 3 1 2 7 6 +1 10 0–0 0–1 2–0
3 Azerbaijan Qarabağ 6 2 1 3 7 12 −5 7 1–2 2–0 2–2
4   Slovan Liberec 6 1 1 4 7 12 −5 4 1–3 1–2 3–0
Nguồn: UEFA

Bảng K

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SPA HBS SOU INT
1   Sparta Prague 6 4 0 2 8 6 +2 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 1–0 3–1
2   Hapoel Be'er Sheva 6 2 2 2 6 6 0 8 0–1 0–0 3–2
3   Southampton 6 2 2 2 6 4 +2 8 3–0 1–1 2–1
4   Internazionale 6 2 0 4 7 11 −4 6 2–1 0–2 1–0
Nguồn: UEFA

Bảng L

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự OSM VIL ZUR STE
1   Osmanlıspor 6 3 1 2 10 7 +3 10 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 2–0 2–0
2 Tây Ban Nha Villarreal 6 2 3 1 9 8 +1 9 1–2 2–1 2–1
3   Zürich 6 1 3 2 5 7 −2 6 2–1 1–1 0–0
4 România Steaua București 6 1 3 2 5 7 −2 6 2–1 1–1 1–1
Nguồn: UEFA

Vòng đấu loại trực tiếp

Trong vòng đấu loại trực tiếp, các đội chơi với nhau trên 2 lượt trên cơ sở một mình, ngoại trừ trận chung kết một trận. Cơ chế rút thăm cho mỗi vòng như sau:

  • Trong vòng rút thăm vòng 16 đội, 8 đội chiến thắng trong nhóm đã được gieo hạt giống, và tám vận động viên của đội sẽ không được chọn làm hạt giống. Các đội hạt giống được đưa ra thi đấu lại các đội còn lại, với các đội hạt giống lưu trữ các lượt về. Không thể so sánh các đội từ cùng một nhóm hoặc hiệp hội tương tự nhau.
  • Trong trận hòa cho trận tứ kết trở đi, không có hạt giống, và các đội từ cùng một nhóm hoặc cùng một liên đoàn có thể được đấu với nhau.

Tóm tắt

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League 2016-17|Tóm tắt}}

Tham khảo

  1. ^ "Europa League-final 2017 till Friends Arena". Expressen. ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  2. ^ "Solna to host 2017 UEFA Europa League final". UEFA. ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  3. ^ "2016/17 UEFA Europa League participants". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 20 tháng 6 năm 2016.
  4. ^ "Who is in the UEFA Europa League and when do they enter?". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 20 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016.
  5. ^ "Qualification for European Cup Football 2016/2017". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  6. ^ a b "Club coefficients 2015/16". UEFA.com.
  7. ^ a b "UEFA Team Ranking 2016". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017.
  8. ^ a b "Seeding in the Europa League 2016/2017". Bert Kassies. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017.
  9. ^ "Europa League first and second qualifying round draws". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 20 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016.
  10. ^ "UEFA Europa League first qualifying round draw". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  11. ^ "Europa League third qualifying round draw". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 15 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2016.
  12. ^ "UEFA Europa League third qualifying round draw". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  13. ^ "UEFA Europa League play-off draw". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  14. ^ "Europa League play-off draw made". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 5 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016.
  15. ^ "UEFA Europa League group stage draw". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016.
  16. ^ "Europa League group stage number crunching". UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 8 năm 2016.
  17. ^ "Regulations of the UEFA Europa League 2016/17 Season" (PDF). UEFA.com. ngày 4 tháng 3 năm 2016.